Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học nghề như thế nào?

20:15 | 15/08/2026
Giáo viên trung học nghề hạng I, giáo viên trung học nghề hạng II, giáo viên trung học nghề hạng III phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học nghề như thế nào?
  2. Mã số chức danh giáo viên trung học nghề như thế nào?
  3. Thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề trong năm học là bao lâu?

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học nghề như thế nào?

Giáo viên trung học nghề hạng I, giáo viên trung học nghề hạng II, giáo viên trung học nghề hạng III phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng theo Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT.

Căn cứ Điều 5 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học nghề như sau:

- Đối với giáo viên trung học nghề hạng III

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;

+ Có bằng cao đẳng hoặc có năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục trung học nghề theo quy định đối với giáo viên dạy thực hành môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;

+ Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình giáo dục trung học nghề phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo.

- Đối với giáo viên trung học nghề hạng II

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;

+ Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (sau đây gọi chung là dạy tích hợp) môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 1 Điều này.

- Đối với giáo viên trung học nghề hạng I

+ Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên hoặc bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo phù hợp với môn học, mô đun hoặc ngành, nghề giảng dạy đối với giáo viên giảng dạy môn học thuộc phần kiến thức chương trình trung học phổ thông và giáo viên dạy lý thuyết môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề;

+ Giáo viên dạy tích hợp môn học, mô đun thuộc phần chuyên môn nghề phải đồng thời đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 và điểm b khoản 1 Điều này.

Lưu ý: Giáo viên trung học nghề hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học nghề.

Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học nghề như thế nào?

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên trung học nghề như thế nào? (Hình từ Internet)

Mã số chức danh giáo viên trung học nghề như thế nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 3. Mã số chức danh giáo viên trung học nghề
1. Hạng III-Mã số V.09.02.14.
2. Hạng II - Mã số V.09.02.13.
3. Hạng I - Mã số V.09.02.12.

Như vậy, mã số chức danh giáo viên trung học nghề như sau:

- Giáo viên trung học nghề Hạng III: Mã số V.09.02.14.

- Giáo viên trung học nghề Hạng II: Mã số V.09.02.13.

- Giáo viên trung học nghề Hạng I: Mã số V.09.02.12.

Thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề trong năm học là bao lâu?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT, thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề quy định như sau:

[1] Thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề dạy phần kiến thức chương trình trung học phổ thông là 42 tuần (tương đương 1.680 giờ hành chính), bao gồm:

- 37 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy (gồm 35 tuần thực dạy và 02 tuần dự phòng);

- 05 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác (bao gồm cả thời gian chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học).

[2] Thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề dạy phần chuyên môn nghề là 44 tuần (tương đương 1.760 giờ hành chính), bao gồm:

- 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;

- 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác (bao gồm cả thời gian chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học).

[3] Thời gian làm việc của giáo viên trung học nghề giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư 64/2026/TT-BGDĐT là 46 tuần (tương đương 1.840 giờ hành chính), bao gồm thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất