Tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế TNCN không?
Công ty có chi tiền thuê nhà cho người lao động thì toàn bộ khoản phụ cấp tiền nhà này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN để tính thuế TNCN theo quy định.
Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
[...]
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công bao gồm:
Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
[...]
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:
[...]
Ngoài ra, theo hướng dẫn Công văn 3390/CT-TTHT năm 2016 như sau:
Căn cứ các quy định nêu trên.
1/ Trường hợp Công ty theo trình bày có chi tiền thuê nhà cho người lao động (người lao động ký trực tiếp hợp đồng thuê với chủ nhà, tiền nhà Công ty trả cho người lao động, người lao động thanh toán trực tiếp với chủ nhà) thì toàn bộ khoản phụ cấp tiền nhà này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN để tính thuế TNCN theo quy định.
2/ Trường hợp Công ty có ngành nghề kinh doanh là dịch vụ cho thuê xe không người lái (không có chức năng kinh doanh vận chuyển hành khách), có mua xe ôtô từ 9 cho ngồi trở xuống có giá trị trên 1,6 tỷ đồng để cho thuê thì Công ty không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phần thuế GTGT tương ứng với phần giá trị trên 1,6 tỷ đồng và không được trích khấu hao tính vào chi phí được trừ phần giá trị nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng.
Như vậy, Công ty có chi tiền thuê nhà cho người lao động (người lao động ký trực tiếp hợp đồng thuê với chủ nhà, tiền nhà Công ty trả cho người lao động, người lao động thanh toán trực tiếp với chủ nhà) thì toàn bộ khoản phụ cấp tiền nhà này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN để tính thuế TNCN theo quy định.

Tiền thuê nhà cho nhân viên có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)
Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công đối với cá nhân cư trú được tính như thế nào?
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công từ 2026 đối với cá nhân cư trú như sau:
(1). Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần.
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
(2) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN theo Luật thuế TNCN gồm những khoản nào?
Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Điều 3. Thu nhập chịu thuế
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
[...]
Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Điều 29. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
[...]
Theo đó, các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 gồm:
- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;
- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
Lưu ý: Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Đối với, đối tượng cá nhân không cư trú áp dụng từ ngày 01/7/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];