Thông tư 30 chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT mới nhất 2026 ra sao?
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT mới nhất 2026 được áp dụng theo Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT
Giáo viên THCS, THPT phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
Theo Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giáo viên THCS hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT được cấp trước ngày 31/12/2026 được xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT tương ứng theo quy định tại Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT.
Giáo viên được tuyển dụng, tiếp nhận, thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên THCS, THPT trước ngày 14/4/2026 thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT.
Trường hợp được tuyển dụng, tiếp nhận, thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm giáo viên THCS, THPT kể từ ngày 14/4/2026:
- Trường hợp đã có chứng chỉ bồi dưỡng thì được xác định đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
- Trường hợp chưa có chứng chỉ bồi dưỡng thì phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT có hiệu lực thi hành;
Dưới đây là nội dung Thông tư 30 chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên THPT mới nhất 2026:
Giáo viên THCS | Giáo viên THPT | |
Tiêu chuẩn về đạo đức | Đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. | Đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT. |
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng | (1) Đối với hạng III - Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT; - Giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo 2025; - Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo 2025; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. (2) Đối với hạng II và hạng I - Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở. | (1) Đối với hạng III - Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT; - Giáo viên dạy môn Âm nhạc, môn Mĩ thuật phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo; - Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo 2025; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông. (2) Đối với hạng II - Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông. (3) Đối với hạng I - Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông; - Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông. |
Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ | (1) Đối với hạng III - Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học cơ sở; - Hiểu chương trình giáo dục trung học cơ sở, nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với môn học, đối tượng học sinh trung học cơ sở, điều kiện của nhà trường và đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục trung học cơ sở; - Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục, phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện vì sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở; phát hiện học sinh được đánh giá chưa đạt để tiếp tục bồi dưỡng hoặc phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; [...] Xem chi tiết tại đây | (1) Đối với hạng III - Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục trung học phổ thông; - Hiểu chương trình giáo dục trung học phổ thông, nắm vững kiến thức của môn học được phân công giảng dạy; xây dựng và thực hiện được kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh trung học phổ thông, phù hợp với điều kiện của nhà trường và đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục trung học phổ thông; chuẩn bị, tổ chức dạy học, giáo dục theo quy định; - Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục, kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông; phát hiện học sinh có năng khiếu, học sinh được đánh giá chưa đạt để tiếp tục bồi dưỡng; [...] Xem chi tiết tại đây |
Trên đây là thông tin "Thông tư 30 chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT mới nhất 2026 ra sao?"
Xem thêm:
>>> Giáo viên THCS dạy bao nhiêu tiết 1 tuần?
>>> Tiêu chuẩn đạo đức của giáo viên THCS thế nào?

Thông tư 30 chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, THPT mới nhất 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Giáo viên công bằng trong giảng dạy như thế nào?
Tại Điều 6 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông như sau:
Điều 6. Tiêu chuẩn về đạo đức của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông đáp ứng các yêu cầu về đạo đức như sau:
1. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực đối với học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của học sinh, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
4. Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục phổ thông và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, giáo viên phải công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của học sinh, chống bệnh thành tích.
Giáo viên có quyền được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đúng không?
Tại Điều 8 Luật Nhà giáo 2025 có quy định về quyền của nhà giáo như sau:
Điều 8. Quyền của nhà giáo
1. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, nhà giáo còn có các quyền sau đây:
a) Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
b) Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
c) Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;
d) Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;
đ) Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;
e) Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Như vậy, một trong những quyền của giáo viên là được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];