Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương 2026 như thế nào?

20:15 | 07/03/2026
Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương 2026 như thế nào? Ai ban hành Quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học?
Nội dung chính
  1. Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương 2026 như thế nào?
  2. Ai ban hành Quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học?
  3. Ai quy định phương pháp xác định số lượng tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học?

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương 2026 như thế nào?

Tại Điều 11 Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy định cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng, công bố, thực hiện đúng cam kết thông tin tuyển sinh về đối tượng, điều kiện dự tuyển, nguồn tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào, điểm cộng, độ lệch điểm, tiêu chí phụ (nếu có); có trách nhiệm giải trình với thí sinh, cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.

Vừa qua, Trường Đại học Bình Dương đã có thông báo tuyển sinh trình độ đại học, hình thức đào tạo chính quy năm 2026 (CS01), cụ thể như sau:

[1] Phương thức tuyển sinh dự kiến:

- Phương thức 1: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

- Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.

- Phương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập 3 năm 10, 11, 12 (xét theo học bạ).

- Phương thức 4: Xét tuyển dựa vào kết quả học tập năm lớp 12 (xét theo học bạ).

- Thi đánh giá năng lực và xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng (chỉ áp dụng đối với ngành Dược học).

[2] Ngưỡng đảm bảo chất lượng:

- Tổng điểm xét tuyển (không bao gồm điểm ưu tiên) ≥ 15 điểm

Riêng ngành Dược học, thí sinh dự tuyển phải đạt một trong các tiêu chí ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

- Điểm xét tuyển bằng điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng do Bộ GDĐT ban hành.

- Kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực xếp loại từ giỏi trở lên) hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.

- Tốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức khá (học lực xếp loại khá) và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

- Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:

+ Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên.

+ Tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo.

Riêng các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực Pháp luật trình độ đại học phải đáp ứng các yêu cầu:

- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương.

- Tổng điểm xét tuyển tối thiểu đạt 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm. Các tổ hợp xét tuyển có môn Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn phải đạt tối thiểu là 60% điểm đánh giá tối đa của thang điểm.

[3] Ngành tuyển sinh và chỉ tiêu dự kiến

STT

Ngành học

Mã ngành

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu dự kiến

1

Nhật Bản học

- Chuyên ngành Công nghiệp văn hóa Nhật Bản

7310613

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D14: Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15: Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh

D66: Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

52

2

Hàn Quốc học

- Chuyên ngành Hàn Quốc học thương mại

- Chuyên ngành Hàn Quốc học hiện đại

7310614

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D14: Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15: Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh

D66: Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

60

3

Ngôn ngữ Anh

- Chuyên ngành Giảng dạy

- Chuyên ngành Tiếng Anh Thương mại – Văn phòng

7220201

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

D14: Ngữ Văn, Lịch sử, Tiếng Anh

D15: Ngữ Văn, Địa lý, Tiếng Anh

D19: Văn, Tin học, Tiếng Anh

D66: Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

160

4

Công nghệ Thực phẩm

- Chuyên ngành Công nghệ Thực phẩm

- Chuyên ngành Công nghệ thực phẩm – Kinh doanh

- Chuyên ngành Công nghệ Chế biến Thịt và Thủy hải sản

7540101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

B03: Toán, Sinh học, Ngữ Văn

C02: Toán, Ngữ Văn, Hóa học

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

60

5

Dược học

- Chuyên ngành Quản lý và Cung ứng Thuốc

- Chuyên ngành Sản xuất và Phát triển Thuốc

- Chuyên ngành Dược liệu và Dược Cổ truyền

7720201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

A11: Toán, Hoá học, Giáo dục kinh tế và pháp luật

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

B0C: Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

B0D: Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

B03: Toán, Sinh học, Ngữ Văn

C02: Toán, Ngữ Văn, Hóa học

C08: Ngữ Văn, Hóa học, Sinh học

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

130

6

Hoá dược

- Chuyên ngành Phân tích và Kiểm nghiệm

- Chuyên ngành Bào chế và Phát triển Thuốc

7720203

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

A11: Toán, Hoá học, Giáo dục kinh tế và pháp luật

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

B0C: Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

B0D: Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

B03: Toán, Sinh học, Ngữ Văn

C02: Toán, Ngữ Văn, Hóa học

C08: Ngữ Văn, Hóa học, Sinh học

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

50

7

Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng

- Chuyên ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng

- Chuyên ngành Logistics và Công nghệ Tự động hóa

7510605

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D66: Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tiếng Anh

214

8

Tài chính - Ngân hàng

- Chuyên ngành Tài chính số

- Chuyên ngành Tài chính ngân hàng

- Chuyên ngành Công nghệ tài chính

7340201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

D20: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp

D21: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp

178

9

Quản trị Kinh doanh

- Chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp

- Chuyên ngành Quản trị Marketing

- Chuyên ngành Quản trị Logistics

- Chuyên ngành Doanh nghiệp số

- Chuyên ngành Quản trị khởi nghiệp

7340101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

D20: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp

D21: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp

480

10

Kế toán

- Chuyên ngành Kế toán số và phân tích dữ liệu

- Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp

7340301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

D20: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp

D21: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp

200

11

Luật

7380101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

D20: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp

D21: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp

110

12

Luật Kinh tế

- Chuyên ngành Luật kinh tế

- Chuyên ngành Luật thương mại điện tử

7380107

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C00: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

D20: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp

D21: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp

140

13

Xã hội học

- Chuyên ngành Truyền thông Đa phương tiện

7310301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

D20: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ nông nghiệp

D21: Văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Công nghệ công nghiệp

65

14

Công nghệ Thông tin

- Chuyên ngành Robot và Trí tuệ nhân tạo

- Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần mềm

- Chuyên ngành Hệ thống Thông tin

- Chuyên ngành Thiết kế Đồ họa

- Chuyên ngành Khoa học Dữ liệu

- Chuyên ngành Mạng Máy tính và An toàn Thông tin

- Chuyên ngành Kỹ thuật học máy

7480201

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

X02: Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp

X03: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp

213

15

Công nghệ Kỹ thuật Điện, Điện tử

- Chuyên ngành Điện Công nghiệp

- Chuyên ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

- Chuyên ngành Kỹ thuật Robot

- Chuyên ngành Hệ thống Nhúng và IoT

- Chuyên ngành Cơ điện tử

- Chuyên ngành Công nghệ Vi mạch Bán dẫn

7510301

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D17: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

D18: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

60

16

Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng

- Chuyên ngành Công nghệ xây dựng ứng dụng AI

- Chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp

7510102

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

X02: Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp

X03: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp

60

17

Kiến trúc

- Chuyên ngành Thiết kế Kiến trúc ứng dụng AI

- Chuyên ngành Thiết kế Kiến trúc và Công trình bền vững

- Chuyên ngành Thiết kế Nội thất

7580101

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

X02: Toán, Tin học, Công nghệ nông nghiệp

X03: Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

V00: Toán, Vật lý, Vẽ mỹ thuật(*)

V01: Toán, Ngữ Văn, Vẽ mỹ thuật(*)

50

18

Công nghệ Kỹ thuật Ô tô

7510205

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

A09: Toán, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật

C01: Toán, Ngữ văn, Vật lý

C03: Ngữ văn, Toán, Lịch sử

C04: Ngữ văn, Toán, Địa lý

C14: Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế và pháp luật

D01: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh

D16: Toán, Ngữ Văn, Tin học

D17: Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp

D18: Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp

200

[4] Thời gian và hồ sơ tuyển sinh

- Thời gian tuyển sinh (xét theo phương án 1):

+ Đợt 1: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GDĐT.

+ Đợt bổ sung (nếu có): Theo tình hình thực tế chỉ tiêu còn lại.

- Thời gian tuyển sinh (xét theo phương án 2, 3, 4, 5):

+ Đợt 1: Từ ngày ra thông báo đến ngày 31/5/2026.

+ Đợt 2: Từ ngày 01/6/2026 đến ngày 30/6/2026.

+ Đợt 3: Từ ngày 01/7/2026 đến ngày 21/8/2026.

+ Đợt 4: Từ ngày 22/08/2026 đến ngày 30/11/2026.

Riêng Phương án 5 tổ chức theo kế hoạch riêng.

[5] Lệ phí và hồ sơ tuyển sinh: Miễn lệ phí xét tuyển theo phương án 2, 3, 4 và 5; lệ phí xét tuyển phương án 1 theo quy định của Bộ GDĐT.

[6] Học phí dự kiến:

- Học phí ngành Dược học

TT

Mức học phí

Đơn giá/tín chỉ

1

Mức 1 (học phần đại cương chỉ có tiết lý thuyết)

1.082.000

2

Mức 2 (học phần đại cương có tiết lý thuyết và thực hành)

1.208.000

3

Mức 3 (học phần đại cương chỉ có tiết thực hành)

1.248.000

4

Mức 4 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết)

2.062.000

5

Mức 5 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành)

2.298.000

6

Mức 6 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành)

2.373.000

- Học phí ngành Hóa dược

TT

Mức học phí

Đơn giá/tín chỉ

1

Mức 1 (học phần đại cương chỉ có tiết lý thuyết)

1.082.000

2

Mức 2 (học phần đại cương có tiết lý thuyết và thực hành)

1.208.000

3

Mức 3 (học phần đại cương chỉ có tiết thực hành)

1.248.000

4

Mức 4 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết)

2.062.000

5

Mức 5 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành)

2.298.000

6

Mức 6 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành)

2.373.000

- Học phí ngành Hàn Quốc học; Nhật Bản học

TT

Mức học phí

Đơn giá/tín chỉ

1

Mức 1 (học phần đại cương chỉ có tiết lý thuyết)

1.082.000

2

Mức 2 (học phần đại cương có tiết lý thuyết và thực hành)

1.208.000

3

Mức 3 (học phần đại cương chỉ có tiết thực hành)

1.248.000

4

Mức 4 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết)

1.622.000

5

Mức 5 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành)

1.806.000

6

Mức 6 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành)

1.875.000

- Học phí ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng; Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

TT

Mức học phí

Đơn giá/tín chỉ

1

Mức 1 (học phần đại cương chỉ có tiết lý thuyết)

1.104.000

2

Mức 2 (học phần đại cương có tiết lý thuyết và thực hành)

1.226.000

3

Mức 3 (học phần đại cương chỉ có tiết thực hành)

1.269.000

4

Mức 4 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết)

1.650.000

5

Mức 5 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành)

1.840.000

6

Mức 6 (học phần cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành)

1.900.000

- Học phí ngành Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng; Kiến trúc; Công nghệ thực phẩm

TT

Mức học phí

Đơn giá/tín chỉ

1

Mức 1 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết)

1.110.000

2

Mức 2 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành)

1.245.000

3

Mức 3 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành)

1.275.000

- Học phí các ngành Quản trị kinh doanh; Kế toán; Tài chính - Ngân hàng; Luật kinh tế; Luật; Ngôn ngữ Anh; Xã hội học

TT

Mức học phí

Đơn giá/tín chỉ

1

Mức 1 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết lý thuyết)

1.250.000

2

Mức 2 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành có tiết lý thuyết và thực hành)

1.400.000

3

Mức 3 (học phần đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành chỉ có tiết thực hành)

1.450.000

Xem chi tiết Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương 2026 tại:

https://tuyensinh.bdu.edu.vn/index.php/dai-hoc-chinh-quy/thong-bao-tuyen-sinh-dai-hoc-chinh-quy-nam-2026-568.html

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương 2026 như thế nào?

Thông tin tuyển sinh Trường Đại học Bình Dương 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Ai ban hành Quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 26 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 26. Tổ chức đào tạo và cấp văn bằng, chứng chỉ
[...]
5. Văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học có giá trị pháp lý xác nhận trình độ, năng lực của người học, được cấp theo quy định như sau:
a) Văn bằng giáo dục đại học cấp cho người học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ở trình độ tương ứng;
b) Chứng chỉ giáo dục đại học cấp cho người học sau khi hoàn thành học phần hoặc một phần của chương trình đào tạo.
6. Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học, người đứng đầu cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học thực hiện việc cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục đại học.
7. Kết quả học tập đã tích lũy của người học được công nhận và chuyển đổi giữa các trình độ, hình thức, phương thức đào tạo, thời hạn giá trị kết quả học tập theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
8. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học; quy định điều kiện triển khai các hình thức, phương thức đào tạo, chứng chỉ giáo dục đại học; mô hình giáo dục đại học số; khai thác, sử dụng tài nguyên giáo dục mở trong hoạt động giáo dục đại học.

Như vậy, quy chế đào tạo các trình độ của giáo dục đại học sẽ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Ai quy định phương pháp xác định số lượng tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 25 Luật Giáo dục đại học 2025 quy định như sau:

Điều 25. Tuyển sinh
1. Việc tuyển sinh phải bảo đảm nguyên tắc công bằng, khách quan, công khai, minh bạch; có lộ trình phù hợp khi điều chỉnh, bảo đảm quyền lợi của người dự tuyển.
2. Cơ sở đào tạo xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành quy chế tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học bao gồm: nguồn tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, nguyên tắc, yêu cầu, quy trình tổ chức tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, việc đình chỉ tuyển sinh;
b) Quy định tiêu chí, nguyên tắc, trình tự và phương pháp xác định số lượng tuyển sinh;
c) Quy định ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe trên cơ sở phối hợp với Bộ Y tế, các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật trên cơ sở phối hợp với Bộ Tư pháp;
d) Quyết định số lượng tuyển sinh đối với các ngành đào tạo giáo viên.

Như vậy, phương pháp xác định số lượng tuyển sinh các trình độ của giáo dục đại học là do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất