Thông báo khởi công xây dựng phải được gửi tới cơ quan nào?

Mạc Duy Văn 9,592 lượt xem
11:00 | 26/02/2026
Thông báo khởi công xây dựng phải được gửi tới cơ quan nào? Điều kiện khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ là gì?
Nội dung chính
  1. Thông báo khởi công xây dựng phải được gửi tới cơ quan nào?
  2. Điều kiện khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ là gì?
  3. Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?

Thông báo khởi công xây dựng phải được gửi tới cơ quan nào?

Căn cứ Điều 48 Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ 01/7/2026 quy định như sau:

Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
[...]

Theo đó, thông báo khởi công xây dựng được Chủ đầu tư gửi bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.

Thông báo khởi công xây dựng phải được gửi tới cơ quan nào?

Thông báo khởi công xây dựng phải được gửi tới cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng 2025 quy định về điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:

Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân cần đáp ứng điều kiện như sau:

- Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025 (trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng tại điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 )

- Được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 54 Luật Xây dựng 2025 quy định việc phá dỡ công trình xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới hoặc công trình xây dựng tạm;

- Công trình có nguy cơ sụp đổ ảnh hưởng đến cộng đồng và công trình lân cận; công trình phải phá dỡ khẩn cấp nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, các nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Công trình xây dựng trong khu vực cấm xây dựng;

- Công trình xây dựng sai quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết ngành; công trình xây dựng không có giấy phép xây dựng đối với công trình theo quy định phải có giấy phép hoặc xây dựng sai với nội dung quy định trong giấy phép xây dựng;

- Công trình xây dựng lấn chiếm đất công, đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân; công trình xây dựng sai với thiết kế xây dựng được phê duyệt đối với trường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

- Công trình nhà ở riêng lẻ có nhu cầu phá dỡ để xây dựng mới;

- Phá dỡ công trình xây dựng theo nhu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình;

- Công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế;

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất