Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi khi thực hiện dự án đầu tư công là bao lâu?

Lương Thị Tâm Như 6,968 lượt xem
15:35 | 30/05/2024
Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi khi thực hiện dự án đầu tư công là bao lâu? Hồ sơ cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách qua Kho bạc nhà nước gồm có những gì?
Nội dung chính
  1. Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi khi thực hiện dự án đầu tư công là bao lâu?
  2. Thời hạn gửi đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách đến Kho bạc nhà nước là khi nào?
  3. Hồ sơ cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách qua Kho bạc nhà nước gồm có những gì?

Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi khi thực hiện dự án đầu tư công là bao lâu?

Tại Điều 7 Thông tư 89/2021/TT-BTC có quy định về thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi khi thực hiện dự án đầu tư như sau:

(1) Thời hạn gửi cam kết chi:

- Đối với hợp đồng ký kết giữa đơn vị sử dụng ngân sách với nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ, nhà thầu xây lắp:

Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng.

- Đối với hợp đồng thực hiện và thanh toán từ 02 năm ngân sách trở lên, kể từ năm thứ 2 trở đi:

Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhận được văn bản giao dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn của cơ quan có thẩm quyền (thời hạn này được tính trên dấu công văn đến của đơn vị sử dụng ngân sách).

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn trong tháng 12 năm trước:

Tối đa 20 ngày làm việc, được tính từ ngày 01 tháng 01 năm sau.

- Trường hợp dự toán, kế hoạch vốn trong năm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được điều chỉnh dẫn đến phải thực hiện điều chỉnh cam kết chi:

Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhận được văn bản giao dự toán điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (thời hạn này được tính trên dấu công văn đến của đơn vị sử dụng ngân sách).

- Trường hợp đơn vị điều chỉnh giá trị hợp đồng đã ký dẫn đến phải thực hiện điều chỉnh cam kết chi:

Tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng điều chỉnh.

(2) Thời hạn chấp thuận cam kết chi:

Trong phạm vi 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị cam kết chi NSNN hoặc điều chỉnh cam kết chi NSNN của đơn vị sử dụng ngân sách, hồ sơ đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp và dự toán, kế hoạch vốn năm của đơn vị đã được nhập, phê duyệt trên hệ thống TABMIS, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm tra các điều kiện để thực hiện cam kết chi cho đơn vị trên hệ thống TABMIS

Đồng thời gửi trả 01 liên chứng từ đề nghị cam kết chi NSNN hoặc điều chỉnh cam kết chi NSNN đã được ký duyệt và chấp thuận trên hệ thống TABMIS, trong đó ghi số cam kết chi để thông báo cho đơn vị.

Trường hợp không đảm bảo điều kiện cam kết chi, Kho bạc Nhà nước không chấp nhận cam kết chi, trong thời hạn 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước thông báo ý kiến từ chối cam kết chi NSNN hoặc điều chỉnh cam kết chi NSNN theo Mẫu số 01- Thông báo về việc từ chối ghi nhận hợp đồng/cam kết chi NSNN ban hành kèm theo Thông tư 89/2021/TT-BTC cho đơn vị được biết.

Lưu ý: Quy định này áp dụng đối với:

Tất cả các khoản chi thường xuyên sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách nhà nước hằng năm có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp với giá trị từ 200 triệu đồng trở lên được thực hiện và thanh toán từ 02 năm ngân sách trở lên.

Tất cả các khoản chi đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao kế hoạch vốn hằng năm có hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, xây lắp với giá trị từ 1.000 triệu đồng trở lên.

Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi khi thực hiện dự án đầu tư công là bao lâu?

Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi khi thực hiện dự án đầu tư công là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn gửi đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách đến Kho bạc nhà nước là khi nào?

Tại Điều 6 Thông tư 89/2021/TT-BTC có quy định về điều kiện thực hiện cam kết chi như sau:

Điều 6. Điều kiện thực hiện cam kết chi
Các khoản chi của đơn vị sử dụng ngân sách được thực hiện cam kết chi khi có đủ các điều kiện sau:
1. Đề nghị cam kết chi của đơn vị sử dụng ngân sách phải đầy đủ các chỉ tiêu thông tin theo Mẫu quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP và đảm bảo tính pháp lý, cụ thể:
a) Dấu, chữ ký trên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN, điều chỉnh cam kết chi NSNN khớp đúng với mẫu dấu và mẫu chữ ký đăng ký giao dịch tại Kho bạc Nhà nước và đảm bảo còn hiệu lực.
b) Hợp đồng thực hiện cam kết chi phải đảm bảo tính pháp lý và hiệu lực của hợp đồng.
2. Số tiền đề nghị cam kết chi không vượt quá dự toán hoặc kế hoạch vốn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao còn được phép sử dụng.
Trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi trên cơ sở dự toán tạm cấp ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách đối với các nhiệm vụ chi không thể trì hoãn được theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Trường hợp chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi trên cơ sở dự toán ứng trước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
3. Đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách phải gửi đến Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến hết ngày 25 tháng 01 năm sau.
4. Có đầy đủ hồ sơ đề nghị cam kết chi theo đúng quy định và dự toán, kế hoạch vốn đã được nhập, phê duyệt trên hệ thống TABMIS.

Như vậy, thời hạn gửi đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách đến Kho bạc nhà nước là chậm nhất đến hết ngày 25/01 năm sau.

Hồ sơ cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách qua Kho bạc nhà nước gồm có những gì?

Tại Điều 5 Thông tư 89/2021/TT-BTC có quy định về thành phần, số lượng hồ sơ và cách thức thực hiện như sau:

Điều 5. Thành phần, số lượng hồ sơ và cách thức thực hiện
Đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (viết tắt là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP).

Tại Điều 6 Nghị định 11/2020/NĐ-CP có quy định về thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau:

Điều 6. Thủ tục kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
....
4. Thành phần và số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
Trường hợp đề nghị cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước; hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi).
Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi: Dự toán năm (đối với chi thường xuyên nếu có điều chỉnh), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao; hợp đồng (nếu có điều chỉnh); giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước.
b) Số lượng hồ sơ: Số lượng của từng thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này là 01 bản (bản chính hoặc bản sao y bản chính). Riêng giấy đề nghị hoặc điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước là 02 bản gốc.
Đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký chữ ký số theo quy định.
....

Như vậy, hồ sơ cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị sử dụng ngân sách qua Kho bạc nhà nước gồm có:

- Dự toán năm (đối với chi thường xuyên), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư) được cấp có thẩm quyền giao; giấy đề nghị cam kết chi ngân sách nhà nước;

- Hợp đồng (gửi một lần khi có phát sinh hoặc thay đổi).

Trường hợp đề nghị điều chỉnh cam kết chi:

- Dự toán năm (đối với chi thường xuyên nếu có điều chỉnh), kế hoạch vốn đầu tư năm (đối với chi đầu tư nếu có điều chỉnh) được cấp có thẩm quyền giao;

- Hợp đồng (nếu có điều chỉnh);

- Giấy điều chỉnh cam kết chi ngân sách nhà nước.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Quy định số 144-QĐ/TW, ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới, cán bộ, đảng viên phải không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện để nâng cao những yếu tố nào?

Theo Quy định số 144-QĐ/TW, ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới, cán bộ, đảng viên phải không ngừng học tập, tu dưỡng, rèn luyện để nâng cao những yếu tố nào?

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Quy định 144-QĐ/TW cán bộ, đảng viên phải chủ động nâng cao những yếu tố nào để đáp ứng yêu cầu công tác trong môi trường quốc tế?

Theo Quy định số 144-QĐ/TW, ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới, cán bộ, đảng viên phải chủ động nâng cao những yếu tố nào để đáp ứng yêu cầu công tác trong môi trường quốc tế?

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Quy định số 144-QĐ/TW, ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới, cán bộ, đảng viên phải kiên quyết đấu tranh, phê phán hành vi nào trong thực hiện nhiệm vụ?

Theo Quy định số 144-QĐ/TW, ngày 09/5/2024 của Bộ Chính trị về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới, cán bộ, đảng viên phải kiên quyết đấu tranh, phê phán hành vi nào trong thực hiện nhiệm vụ?

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng nêu rõ định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026 2030 về Xác lập mô hình tăng trưởng mới với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm gì?

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng nêu rõ định hướng phát triển đất nước giai đoạn 2026 2030 về Xác lập mô hình tăng trưởng mới với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính.

Bài viết mới nhất