Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lao động, tiền lương của hệ thống BHXH Việt Nam

Hồ Văn Ngọc 331 lượt xem
16:06 | 16/03/2023
Tôi đang tìm hiểu các quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ hình thanh trong hoạt động bảo hiểm. Cho tôi hỏi thời hạn bảo quản thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu tổ chức, cán bộ của hệ thống BHXH Việt nam được quy định như thế nào? Xin giải đáp giúp tôi.

Theo quy định tại Quyết định 1556/QĐ-BHXH năm 2019 thì thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lao động, tiền lương của hệ thống BHXH Việt Nam như sau:

STT

TÊN NHÓM HỒ SƠ, TÀI LIỆU

THBQ

 

Nhóm 4. Hồ sơ, tài liệu lao động, tiền lương

 

64

Hồ sơ xây dựng quy định, hướng dẫn về định mức lao động, chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp của Ngành, đơn vị

Vĩnh viễn

65

Hồ sơ xây dựng chế độ bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động

Vĩnh viễn

66

Hồ sơ xây dựng kế hoạch về lao động, tiền lương; Báo cáo kết quả thực hiện:

 

- Dài hạn, hàng năm

- 9 tháng, 6 tháng

- Quý, tháng

Vĩnh viễn

20 năm

5 năm

67

Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động hàng năm của ngành, đơn vị

Vĩnh viễn

68

Hồ sơ các vụ tai nạn lao động:

 

- Nghiêm trọng

- Không nghiêm trọng

Vĩnh viễn

20 năm

69

Hợp đồng lao động vụ việc

5 năm sau khi chấm dứt Hợp đồng

70

Hồ sơ nâng lương cán bộ, công chức, viên chức

20 năm

Trên đây là quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lao động, tiền lương của hệ thống BHXH Việt Nam.

Trân trọng!

Hồ Văn Ngọc
Hồ Văn Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Mã chương 857 là gì theo Thông tư 130?

Mã chương 857 là Hộ gia đình, cá nhân, Bao gồm trường hợp các khoản thuế TNCN do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý.