Thi thực hành lái xe A1 bao nhiêu phút từ 1/3/2027?

12:30 | 04/08/2026
Thi thực hành lái xe A1 bao nhiêu phút từ 1/3/2027?
Nội dung chính
  1. Thi thực hành lái xe A1 bao nhiêu phút từ 1/3/2027?
  2. Giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật thì ghi là gì?
  3. Hạng giấy phép lái xe được ghi ở đâu?

Thi thực hành lái xe A1 bao nhiêu phút từ 1/3/2027?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định như sau:

Điều 4. Hình thức, nội dung và trình tự sát hạch lái xe
[...]
4. Nội dung sát hạch lái xe
a) Hạng A1 và A thực hiện theo quy định tại Phụ lục I; hạng B1 thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Các hạng B, C1, C, D1, D2, D thực hiện theo quy định tại Phụ lục III, các hạng BE, D1E, D2E, DE thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV, hạng C1E, CE thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
[...]

Căn cứ theo khoản 2 Điều 41 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định như sau:

Điều 41. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này.
2. Nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2027; nội dung bài sát hạch số 2 quy định tại khoản 4 Điều 4 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
[...]

Căn cứ theo Mục 3, Mục 4 Phần B Phụ lục 1 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định như sau:

PHỤ LỤC I TRÌNH TỰ SÁT HẠCH LÁI XE HẠNG A1 VÀ A
[...]
B. SÁT HẠCH THỰC HÀNH
[...]
III. Thực hiện bài sát hạch số 1
[...]
2. Yêu cầu đạt được
[...]
2.4. Hoàn thành bài sát hạch số 1 trong thời gian không quá 03 phút.
[...]
IV. Thực hiện bài sát hạch số 2
[...]
2. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 05 phút.
[...]

Như vậy, thí sinh dự thi phải hoàn thành bài thi thực hành lái xe A1 trong thời gian không quá 03 phút đối với bài sát hạch số 1 và trong thời gian 05 phút đối với bài sát hạch số 2.

Lưu ý: Nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình, sát hạch thực hành lái xe trên đường quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01 tháng 3 năm 2027; nội dung bài sát hạch số 2 quy định tại khoản 4 Điều 4 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 108/2026/TT-BCA áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.

Thi thực hành lái xe A1 bao nhiêu phút từ 1/3/2027?

Thi thực hành lái xe A1 bao nhiêu phút từ 1/3/2027? (Hình từ Internet)

Giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật thì ghi là gì?

Căn cứ theo Tiểu mục b Mục 4 Phụ lục 9 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định như sau:

4. Điều kiện hạn chế
a) Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện), ghi là: “Cấp cho người chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện)”;
b) Đối với giấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật, ghi là: “Cấp cho người khuyết tật chỉ được điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật”;
c) Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) cấp cho người khuyết tật tay trái, ghi là: “Cấp cho người khuyết tật tay trái chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động (bao gồm cả xe ô tô điện) có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay trái”;
d) Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật tay phải, ghi là: “Cấp cho người khuyết tật tay phải chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển đèn pha, đèn xi nhan phù hợp với người khuyết tật tay phải”;
đ) Đối với giấy phép lái xe hạng B số tự động cấp cho người khuyết tật chân phải, ghi là: “Cấp cho người khuyết tật chân phải chỉ được điều khiển xe ô tô số tự động có cơ cấu điều khiển ga động cơ, phanh chân phù hợp với người khuyết tật chân phải”;
[...]

Như vậy, trường hợp hiấy phép lái xe hạng A1 cấp cho người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật thì ghi là: Cấp cho người khuyết tật chỉ được điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

Hạng giấy phép lái xe được ghi ở đâu?

Căn cứ theo Tiểu mục đ Mục 2 Phụ lục 9 Thông tư 108/2026/TT-BCA quy định như sau:

2. Quy cách giấy phép lái xe
a) Phôi giấy phép lái xe được làm bằng vật liệu PET, có hoa văn màu hồng, có thiết kế dấu hiệu bảo an theo quy định, có kích thước 85,6 x 53,98 x 0,76 mm (theo Tiêu chuẩn ICAO loại ID-1);
b) Trên mặt trước của giấy phép lái xe có dòng chữ "GIẤY PHÉP LÁI XE/ DRIVER’S LICENSE", chữ "Số/No." Có màu đỏ, in đậm;
c) Trên mặt sau của giấy phép lái xe có dòng chữ “CÁC LOẠI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC ĐIỀU KHIỂN” có màu đen, in đậm, ngay bên dưới là dòng chữ tiếng Anh “CLASSIFICATION OF ROAD MOTOR VEHICLES” có chữ màu đen; “Ngày đạt kết quả” có chữ màu đen, in đậm, bên dưới là dòng chữ tiếng Anh “Date of passing driving test” bằng chữ màu đen;
d) Ảnh của người lái xe chụp trên nền màu trắng được in trực tiếp trên giấy phép lái xe;
đ) Mặt trước của giấy phép lái xe được hiển thị những thông tin sau: số giấy phép lái xe, họ tên của người lái xe, ngày sinh, nơi cư trú, quốc tịch, ngày cấp, ngày hết hạn, cơ quan cấp, hạng;
e) Mặt sau của giấy phép lái xe được hiển thị những thông tin sau: các loại xe cơ giới đường bộ được điều khiển (ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh), ngày đạt kết quả, có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên giấy phép lái xe và liên kết với hệ thống thông tin giấy phép lái xe tại Cục Cảnh sát giao thông.

Như vậy, hạng giấy phép lái xe được ghi ở mặt trước của giấy phép lái xe.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể dự án đường sắt như thế nào?

Nghị định 352/2026/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bài viết mới nhất