Tháng công nhân năm 2025 là tháng mấy?
Căn cứ mục 1 Thông báo 77-TB/TW năm 2012 quy định về chủ trương Tháng công nhân như sau:
1- Đồng ý chủ trương lấy tháng 5 hằng năm là “Tháng Công nhân” và cơ bản nhất trí nội dung đề xuất của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức hoạt động trong “Tháng Công nhân”, với mục tiêu chăm lo, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, lao động; xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao trách nhiệm của chính quyền các cấp quan tâm xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Như vậy theo kết luận trên thì Tháng Công nhân năm 2025 sẽ là tháng 5, bắt đầu từ ngày 01/5/2025 đến 31/5/2025.

Tháng công nhân năm 2025 là tháng mấy? (Hình từ Internet)
Mục đích của việc tổ chức các hoạt động trong Tháng công nhân năm 2025 là gì?
Căn cứ tiểu mục 1 Mục 1 Kế hoạch 192/KH-TLĐ năm 2025 quy định về mục đích của việc tổ chức các hoạt động trong Tháng công nhân năm 2025 là:
- Khẳng định vai trò, vị trí và đóng góp của giai cấp công nhân trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; là lực lượng tiên phong trong sự nghiệp đổi mới đất nước, lao động sáng tạo, tự tin bước vào kỷ nguyên mới – kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội trong chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng, cải thiện điều kiện sống, làm việc của công nhân, tôn vinh và phát huy công nhân trong giai đoạn phát triển mới của đất nước.
- Thúc đẩy công nhân tích cực học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng, chuyển đổi nghề nghiệp, tiếp cận các xu hướng lao động hiện đại, thích ứng với bối cảnh hội nhập quốc tế và Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, chuẩn bị tâm thế cho giai đoạn phát triển mới của đất nước.
Mức lương công nhân hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định vê tiền lương đối với người lao động như sau:
Điều 90. Tiền lương
1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.
Theo đó thì mức lương tối thiểu được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:
[1] Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Như vậy thì mức lương công nhân hiện nay sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận tuy nhiên sẽ không được thấp hơn mức lương tối hiểu như sau:
- Mức 4.960.000 đồng/tháng nếu doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
- Mức 4.410.000 đồng/tháng nếu doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
- Mức 3.860.000 đồng/tháng nếu doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
- Mức 3.450.000 đồng/tháng nếu doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Nhà nước có những chính sách gì đối với Lao động hiện nay?
Căn cứ Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định về những chính sách của nhà nước đối với lao động như sau:
[1] Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.
[2] Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.
[3] Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật Lao động 2019 đối với người làm việc không có quan hệ lao động.
[4] Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
[5] Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.
[6] Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
[7] Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];