Tải Mẫu 06 1 BK TNCN Thông tư 89 Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế kèm Tờ khai 06 TNCN mới nhất 2026?
Ngày 30/6/2026, Bộ tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
Theo đó, mẫu Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN Kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động) áp dụng từ 1/7/2026 là Mẫu 06-1/BK-TNCN được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:

Tải Mẫu 06 1 BK TNCN Thông tư 89 Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế áp dụng từ 1/7/2026
Kèm Tờ khai 06 TNCN: Tại đây
Ghi chú:
Trường hợp chưa có mã chứng khoản thì khai thông tin mã số thuế của tổ chức phát hành chứng khoản tại chỉ tiêu [10].
Công ty xổ số điện toán Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13/11/2017 của Chính phủ thì không kê khai vào mục II, Phần D mà kê khai vào Phụ lục bảng phân bổ 05-1/PBT-KK-TNCN.
* Trên đây là Thông tin Tải Mẫu 06 1 BK TNCN Thông tư 89 Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế kèm Tờ khai 06 TNCN mới nhất 2026?

Tải Mẫu 06 1 BK TNCN Thông tư 89 Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế kèm Tờ khai 06/TNCN mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, cơ quan quản lý thuế cung cấp thông tin người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Cung cấp cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, cơ quan quản lý khác của nhà nước khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ hoạt động tố tụng, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác khi có yêu cầu bằng văn bản theo quy định của luật;
- Cung cấp cho cơ quan quản lý thuế nước ngoài phù hợp với điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Điều 22. Kiểm tra thuế
1. Nguyên tắc kiểm tra thuế:
a) Áp dụng quản lý rủi ro và ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra thuế; ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
b) Tuân thủ quy định của pháp luật và không cản trở hoạt động bình thường của người nộp thuế;
c) Việc kiểm tra thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác, trung thực của việc kê khai, nộp thuế và việc tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
d) Việc kiểm tra thuế của cơ quan thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
đ) Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của người nộp thuế; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
2. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế:
a) Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
b) Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
[...]
Như vậy, kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế như sau:
- Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế có trên Hệ thống thông tin quản lý thuế; cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;
- Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế;
- Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];