Sản phẩm dây điện tử có được giảm thuế GTGT không?
Tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, sản phẩm dây điện tử không thuộc các hàng hóa chịu thuế suất 0% và 5% nên sản phẩm dây điện tử được xác định là mặt hàng chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
Căn cứ Công văn 2750/CT-CS năm 2025 tải về của Cục Thuế hướng dẫn như sau:
Căn cứ khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 sửa đổi, bổ sung Điều 19 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử;
Căn cứ Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (VCPA) ban hành theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ;
Việc giảm thuế suất thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được quy định tại các Nghị định: Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/02/2022 đến hết ngày 31/12/2022); Nghị định số 44/2023/NĐ-CP ngày 30/6/2023 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023); Nghị định số 94/2023/NĐ-CP ngày 28/12/2023 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/01/2024 đến hết ngày 30/6/2024); Nghị định số 180/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ (áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025).
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp sản phẩm dây điện tử (có cách điện) thuộc mặt hàng “Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320" thì thuộc đối tượng không được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8%. Trường hợp Công ty đã lập hóa đơn theo thuế suất 8% thì thực hiện thay thế, điều chỉnh hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính phủ.
Theo đó, sản phẩm dây điện tử (có cách điện) thuộc mặt hàng “Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320" thì thuộc đối tượng không được giảm thuế suất thuế GTGT từ 10% xuống 8% xét theo quy định giảm thuế tại Nghị định 180/2024/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025).
Tuy nhiên, căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP áp dụng từ 01/7/2025 quy định về việc giảm thuế GTGT như sau:
Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
[...]
Như vậy, từ 01/7/2025 sản phẩm dây điện tử (có cách điện) thuộc mặt hàng “Dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm 27320" sẽ được giảm thuế GTGT 2% do không thuộc các nhóm hàng hóa quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Sản phẩm dây điện tử có được giảm thuế GTGT không? (Hình từ Internet)
Xác định giá tính thuế GTGT như thế nào?
Tại Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về xác định giá tính thuế GTGT như sau:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng;
Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho
Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;
- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản
Giá tính thuế GTGT là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ).
Chính phủ quy định việc xác định giá đất được trừ quy định tại điểm này phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai;
- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng
Giá tính thuế GTGT là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán/ [1+ thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)]
- Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, đặt cược là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh gồm: hoạt động sản xuất điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam; vận tải, bốc xếp; dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành; dịch vụ cầm đồ; sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa); hoạt động in; dịch vụ đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ ba bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công hoặc tiền hoa hồng thì giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng. Chính phủ quy định giá tính thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại điểm này.
Lưu ý: Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ nêu trên bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Hóa đơn lập từ các hành vi bị nghiêm cấm thì có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Tại khoản 3 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Điều 14. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
[...]
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
3. Cơ sở kinh doanh không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Luật này thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
[...]
Như vậy, nếu hóa đơn lập từ các hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trên đây là nội dung sản phẩm dây điện tử có được giảm thuế GTGT không?
Xem thêm: Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];