Quy định mới về phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử bao gồm những ai?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 69/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 28/9/2026) quy định về phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử như sau:
- Công dân Việt Nam từ đủ 06 tuổi trở lên đã được cấp thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước còn thời hạn sử dụng được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 khi có nhu cầu. Công dân Việt Nam dưới 06 tuổi đã được cấp thẻ căn cước được cấp tài khoản định danh điện tử mức độ 01 khi có nhu cầu.
- Người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam hoặc cư trú hợp pháp tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ khi có nhu cầu.
- Cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam được cấp tài khoản định danh điện tử không phân biệt theo mức độ khi có nhu cầu.

Quy định mới về phân loại, đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử bao gồm những ai? (Hình từ Internet)
Quy định về việc sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập như thế nào?
Căn cứ Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP (Được sửa đổi bởi Điều 5 Nghị định 320/2026/NĐ-CP có hiệu lực trừ ngày 28/9/2026) quy định về sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử khác do cơ quan, tổ chức, cá nhân tạo lập như sau:
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 01 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin về danh tính điện tử và một số tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản định danh điện tử của người nước ngoài, tài khoản định danh điện tử của cơ quan, tổ chức được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng thông tin danh tính điện tử và thông tin khác được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
- Chủ thể danh tính điện tử sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập, xác thực, tích hợp, lưu trữ, quản lý, chia sẻ thông tin, giấy tờ và sử dụng dịch vụ, tiện ích trên Ứng dụng định danh quốc gia, trang thông tin định danh điện tử hoặc các tiện ích trên ứng dụng, phần mềm khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử.
- Tài khoản định danh điện tử được sử dụng để thực hiện, nhận kết quả thủ tục hành chính, dịch vụ công trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo nhu cầu của chủ thể danh tính điện tử. Khuyến khích sử dụng tài khoản định danh điện tử đăng nhập sử dụng các giao dịch điện tử phục vụ các hoạt động tín dụng, viễn thông, giao thông, thương mại điện tử, xuất nhập khẩu và các hoạt động thiết yếu khác.
- Việc sử dụng thông tin về danh tính điện tử và thông tin, giấy tờ tích hợp trên căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử, hệ thống định danh và xác thực điện tử có giá trị tương đương với việc cung cấp thông tin hoặc xuất trình giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân được tạo lập tài khoản giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử để phục vụ giao dịch, hoạt động của mình và chịu trách nhiệm xác thực, bảo đảm tính chính xác của tài khoản do mình tạo lập, quyết định mức độ và giá trị sử dụng của từng mức độ tài khoản. Thông tin để tạo lập tài khoản giao dịch điện tử phải do chủ thể của tài khoản cung cấp và đồng ý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để tạo lập tài khoản.
- Chủ thể danh tính điện tử sử dụng Ứng dụng định danh quốc gia để tạo lập, gửi hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Hồ sơ được chuyển từ Ứng dụng định danh quốc gia đến Cổng dịch vụ công quốc gia; kết quả giải quyết thủ tục hành chính của hồ sơ đó được chuyển từ Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ứng dụng định danh quốc gia để thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện việc chi trả các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội và các khoản kinh phí hợp pháp khác từ ngân sách nhà nước qua hình thức chuyển khoản đến tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia; trừ trường hợp đối tượng thụ hưởng chưa tạo lập tài khoản hưởng an sinh xã hội và chưa có văn bản ủy quyền tiếp nhận thì thực hiện các khoản chi trả an sinh xã hội theo hình thức khác theo quy định.
Khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn chi trả các khoản hỗ trợ từ thiện hoặc kinh phí khác không từ ngân sách nhà nước qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên Ứng dụng định danh quốc gia.
Mỗi cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ được tích hợp một tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản tiền di động chính chủ theo thông tin trùng khớp với tài khoản định danh điện tử để hưởng an sinh xã hội.
- Cơ quan, tổ chức, người nước ngoài có tài khoản định danh điện tử, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 được cung cấp một kênh giao tiếp trên Ứng dụng định danh quốc gia. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội gửi thông báo liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân qua kênh giao tiếp trên Ứng dụng định danh quốc gia; tiếp nhận ý kiến phản ánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về các vấn đề có liên quan đến việc sử dụng tài khoản định danh điện tử, tài khoản giao dịch điện tử.
- Trường hợp thẻ Căn cước, thẻ Căn cước công dân, thông tin, giấy tờ được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử hết hạn, hết hiệu lực thì hệ thống định danh và xác thực điện tử thông báo để công dân chủ động thực hiện cấp đổi thẻ Căn cước hoặc cấp đổi, gia hạn giấy tờ theo quy định pháp luật.
Hệ thống định danh và xác thực điện tử tự động khôi phục Căn cước điện tử và các thông tin, giấy tờ đã tích hợp vào tài khoản định danh điện tử đã hết hạn, hết hiệu lực ngay sau khi thẻ Căn cước, thông tin, giấy tờ được cấp đổi, gia hạn thành công.
Quy định về danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức chi tiết ra sao?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 69/2024/NĐ-CP quy định về danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức như sau:
(1) Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức gồm:
- Số định danh của cơ quan, tổ chức
- Tên cơ quan, tổ chức gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có) và tên tiếng nước ngoài (nếu có)
- Ngày, tháng, năm thành lập
- Địa chỉ trụ sở chính
- Mã số thuế (nếu có)
- Mã số doanh nghiệp (nếu có)
- Mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có)
- Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân (hoặc số định danh của người nước ngoài) của người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện thủ tục cấp tài khoản định danh điện tử cho cơ quan, tổ chức
(2) Số định danh của cơ quan, tổ chức là dãy số tự nhiên duy nhất do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập để quản lý danh tính điện tử của một cơ quan, tổ chức.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];