Phó Chủ tịch UBND xã được phép cấp sổ đỏ cho người dân không?
Tại Mục 2 Công văn 1735/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2025 có nêu cụ thể như sau:
2) Về nội dung vướng mắc nêu tại Điểm 2 của Công văn số 176/VPĐKĐĐ
Việc Phó Chủ tịch UBND cấp xã được ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai và điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ hay không thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Quy chế làm việc của UBND cấp xã, nếu Chủ tịch UBND cấp xã phân công cho Phó Chủ tịch UBND cấp xã thay mặt Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong Quy chế làm việc của UBND cấp xã, thì trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND cấp xã được ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Như vậy, việc Phó Chủ tịch UBND cấp xã được ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ) quy định tại điểm b khoản 1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai 2024 và điểm h khoản 1 Điều 5 Nghị định 151/2025/NĐ-CP hay không thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, Quy chế làm việc của UBND cấp xã.
Nếu Chủ tịch UBND cấp xã phân công cho Phó Chủ tịch UBND xã thay mặt Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết việc cấp Sổ đỏ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã trong Quy chế làm việc của UBND cấp xã, thì trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch UBND cấp xã được ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
* Trên đây là Thông tin Năm 2025, Phó Chủ tịch UBND xã được phép cấp sổ đỏ cho người dân không?

Phó Chủ tịch UBND xã được phép cấp sổ đỏ cho người dân không? (Hình từ Internet)
Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có phải là duy nhất trên toàn quốc không?
Tại khoản 1 Điều 15 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định cụ thể như sau:
Điều 15. Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Mã Giấy chứng nhận) là duy nhất trên toàn quốc, được cấp phát tự động từ phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin đất đai khi Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa vào vận hành, khai thác chính thức.
2. Mã Giấy chứng nhận được thể hiện ở góc trên bên phải ngay phía dưới phần mã QR trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, có cấu trúc gồm tập hợp 12 (mười hai) ký tự chữ và số được thể hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 của Điều này.
[...]
Như vậy, mã Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Mã Giấy chứng nhận) là duy nhất trên toàn quốc, được cấp phát tự động từ phần mềm ứng dụng của hệ thống thông tin đất đai khi Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai được đưa vào vận hành, khai thác chính thức.
Mã QR trên Sổ đỏ thể hiện ở góc bên trái hay bên phải?
Theo khoản 5 Điều 14 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT quy định về mã QR của Giấy chứng nhận như sau:
Điều 14. Mã QR của Giấy chứng nhận
[....]
5. Kích thước mã hình của QR được in trên Giấy chứng nhận là 2,0 cm x 2,0 cm. Mã QR được thể hiện ở góc trên bên phải trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được in lần đầu; đối với trường hợp có thay đổi thông tin sau khi cấp Giấy chứng nhận thì mã QR được thể hiện ở góc bên phải của cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” tại mục 6 trang 2 của Giấy chứng nhận.
Như vậy, mã QR được thể hiện ở góc trên bên phải trang 1 của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được in lần đầu; đối với trường hợp có thay đổi thông tin sau khi cấp Giấy chứng nhận thì mã QR được thể hiện ở góc bên phải của cột “Nội dung thay đổi và cơ sở pháp lý” tại mục 6 trang 2 của Giấy chứng nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];