Phí, lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không dân dụng Việt Nam gồm những gì?

15:50 | 23/10/2025
Phí, lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không dân dụng Việt Nam gồm những gì? Hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện theo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Phí, lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không dân dụng Việt Nam gồm những gì?
  2. Hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện theo nguyên tắc nào?
  3. Đối với hàng không dân dụng, điều kiện đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là gì?

Phí, lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không dân dụng Việt Nam gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014 và điểm a khoản 1 Điều 73 Luật Giá 2023 quy định phí lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không dân dụng Việt Nam gồm:

[1] Dịch vụ chuyên ngành hàng không bao gồm:

- Dịch vụ hàng không là dịch vụ liên quan trực tiếp đến khai thác tàu bay, khai thác vận chuyển hàng không và hoạt động bay;

- Dịch vụ phi hàng không là dịch vụ cung ứng tại cảng hàng không, sân bay, trên tàu bay nhưng không thuộc dịch vụ hàng không.

[2] Phí, lệ phí chuyên ngành hàng không bao gồm:

- Phí bay qua vùng trời Việt Nam, phí nhượng quyền khai thác và phí khác theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

- Lệ phí cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng.

[3] Giá dịch vụ hàng không bao gồm:

- Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; giá dịch vụ điều hành bay đi, đến; giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không; giá dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay;

- Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; giá dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay; giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay;

- Nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không;

- Dịch vụ hàng không khác.

[4] Giá dịch vụ phi hàng không bao gồm:

- Dịch vụ cho thuê mặt bằng, dịch vụ cơ bản thiết yếu tại cảng hàng không, sân bay;

- Dịch vụ phi hàng không khác.

Xem thêm:

>>> Trong lĩnh vực hàng không dân dụng thì phương án kinh doanh và chiến lược phát triển là gì?

>>> Luật Hàng không dân dụng Việt Nam mới nhất 2025 và văn bản hướng dẫn thế nào?

Phí lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không dân dụng Việt Nam gồm những gì?

Phí lệ phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không dân dụng Việt Nam gồm những gì? (Hình từ Internet)

Hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định hoạt động hàng không dân dụng phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không; bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh và khai thác có hiệu quả tiềm năng về hàng không phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải; phát triển đồng bộ cảng hàng không, sân bay, hoạt động bay, phương tiện vận tải và các nguồn lực khác; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động hàng không dân dụng.

- Mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

Đối với hàng không dân dụng, điều kiện đăng ký tàu bay mang quốc tịch Việt Nam là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2006 quy định về đăng ký quốc tịch tàu bay như sau:

Điều 13. Đăng ký quốc tịch tàu bay
[...]
2. Tàu bay đăng ký mang quốc tịch Việt Nam phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngoài;
b) Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;
c) Phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận.
3. Tàu bay đang trong giai đoạn chế tạo, lắp ráp hoặc thử nghiệm tại Việt Nam được tạm thời đăng ký mang quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
4. Tàu bay thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam và do tổ chức, cá nhân Việt Nam khai thác phải đăng ký mang quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp là cá nhân thì cá nhân phải thường trú tại Việt Nam.
[...]

Như vậy, đối với hàng không dân dụng, điều kiện đăng ký tày bay mang quốc tịch Việt Nam gồm:

- Chưa có quốc tịch của bất kỳ quốc gia nào hoặc đã xóa quốc tịch nước ngoài;

- Có giấy tờ hợp pháp chứng minh về sở hữu tàu bay;

- Phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc công nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất