Danh sách tổ chức kinh doanh dịch vụ kê khai giá thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng từ 1/7/2026 thế nào?
Căn cứ theo Thông báo 375/TB-BXD năm 2026 TẢI VỀ quy định danh sách tổ chức kinh doanh dịch vụ kê khai giá thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng từ 1/7/2026 như sau:
[1] Danh sách tổ chức kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản thực hiện kê khai giá
STT | Tổ chức kinh doanh dịch vụ | Mã số thuế |
1 | Tổng công ty Hàng không Việt Nam – CTCP | 0100107518 |
2 | Công ty cổ phần Hàng không Vietjet Air | 0102325399 |
3 | Công ty cổ phần Hàng không Pacific Airlines | 0301103030 |
4 | Công ty cổ phần Hàng không Tre Việt | 0107867370 |
5 | Công ty cổ phần Hàng không Lữ hành Việt | 3301644331 |
6 | Công ty TNHH Hàng không Mặt Trời Phú Quốc | 0110943141 |
[...]
Xem chi tiết Danh sách tổ chức kinh doanh dịch vụ kê khai giá thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng từ 1/7/2026 tại đây. TẢI VỀ.

Danh sách tổ chức kinh doanh dịch vụ kê khai giá thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng từ 1/7/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
Định giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng ra sao?
Căn cứ tại Điều 6 Thông tư 23/2026/TT-BXD quy định về định giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng như sau:
[1] Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Xây dựng ban hành văn bản định giá các dịch vụ sau:
- Dịch vụ được định giá cụ thể: dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;
- Dịch vụ được định khung giá: dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống tàu bay; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không; dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không; nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không (bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam);
- Dịch vụ được định giá tối đa: dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản.
[2] Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước để:
- Báo cáo Bộ Xây dựng phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá, gửi Bộ Tài chính ban hành giá tối đa;
- Báo cáo Bộ Xây dựng ban hành văn bản định giá cụ thể.
[3] Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tại [1] và [2] có trách nhiệm lập phương án giá theo yêu cầu của Bộ Xây dựng hoặc chủ động lập phương án khi có đề nghị điều chỉnh giá gửi Cục Hàng không Việt Nam thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của các số liệu, dữ liệu trong phương án giá và các tài liệu, hồ sơ kèm theo phương án giá.
Quy định giá dịch vụ điều hành bay đi, đến?
Theo Điều 8 Thông tư 23/2026/TT-BXD quy định giá dịch vụ điều hành bay đi, đến như sau:
[1] Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều hành bay đi, đến các cảng hàng không Việt Nam.
[2] Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân thực hiện chuyến bay đi, đến tại các cảng hàng không Việt Nam.
[3] Mức giá dịch vụ áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành cất cánh hoặc hạ cánh tại các cảng hàng không Việt Nam.
[4] Mức giá dịch vụ áp dụng đối với chuyến bay nội địa bao gồm lượt điều hành cất cánh và lượt điều hành hạ cánh tại cảng hàng không Việt Nam.
[5] Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt
- Thu bằng 50% mức giá quy định đối với: trực thăng, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; tàu bay phải hạ cánh tại các điểm hạ cánh khác (không phải điểm dự định hạ cánh) vì lý do thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, khủng hoảng chính trị, chiến tranh, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, áp dụng cho cả chặng bay về điểm dự định hạ cánh theo kế hoạch; tàu bay thực hiện các chuyến bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật, chuyến bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam;
- Thu bằng 30% mức giá quy định đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay đào tạo huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại). Việc tàu bay thực hiện hạ cánh kỹ thuật phục vụ huấn luyện, đào tạo và cất cánh ngay sau khi tiếp đất không được xác định là lượt cất cánh, hạ cánh để tính giá dịch vụ;
- Trường hợp cất và hạ cánh tại cùng một điểm thì mức giá tính theo ki-lô- mét (km) điều hành thực tế. Việc xác định cự ly điều hành bay thực tế (S) được tính theo công thức: S= Vht × T × 70%. Trong đó: Vht là vận tốc hành trình của tàu bay được công bố trong tài liệu của nhà sản xuất tàu bay (km/h); T là thời gian bay thực tế của tàu bay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];