Nội dung nâng cấp phần mềm HTKK 5.3.9 là gì?

16:36 | 24/07/2025
Nội dung nâng cấp phần mềm HTKK 5.3.9 là gì? Địa điểm và hình thức nộp thuế được quy định như thế nào? Thời hạn nộp thuế được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nội dung nâng cấp phần mềm HTKK 5 3 9 là gì?
  2. Địa điểm và hình thức nộp thuế được quy định như thế nào?
  3. Thời hạn nộp thuế được quy định như thế nào?

Nội dung nâng cấp phần mềm HTKK 5 3 9 là gì?

Căn cứ tại Thông báo của Cục thuế về việc nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.3.9 cập nhật các nội dung phát sinh Tải về thì các nội dung nâng cấp phần mềm HTKK 5 3 9 như sau:

Cục Thuế thông báo nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) phiên bản 5.3.9 cập nhật cho phép cá nhân, Hộ kinh doanh kê khai tờ khai 01/CNKD (Thông tư 40/2021/TT-BTC) và tờ khai 02/KK-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC), cụ thể như sau:

[1] Nâng cấp tờ khai 01/CNKD (Thông tư 40/2021/TT-BTC)

- Bổ sung chỉ tiêu “MST mới/Số định danh” khi kê khai tờ khai

+ Nếu tích chọn các trường hợp trừ "Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay" thì bắt buộc nhập (nếu là cá nhân trong nước thì nhập mã định danh 12 số, nếu là cá nhân nước ngoài thì nhập mã số thuế 10 số của người nộp thuế)

+ Nếu tích chọn "Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay" thì khóa không cho nhập

[2] Nâng cấp tờ khai 02/KK-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC)

- Mở cho phép kê khai tờ khai 02/KK-TNCN (Thông tư 80/2021/TT-BTC)

- Bổ sung chỉ tiêu “MST mới/Số định danh” khi kê khai tờ khai

+ Nếu là cá nhân trong nước thì nhập mã định danh 12 số, nếu là cá nhân nước ngoài thì nhập mã số thuế 10 số của người nộp thuế

- Cập nhật danh mục địa bàn hành chính đáp ứng địa bàn hành chính 2 cấp

Bắt đầu từ ngày 24/07/2025, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 5.3.9 thay cho các phiên bản trước đây.

*Trên đây là thông tin nội dung nâng cấp phần mềm HTKK 5 3 9

https://cdn.thuvienphapluat.vn//uploads/Hoidapphapluat/2025/NVT/2025/THANG7/24/trangkhac/noidungnangcap539.jpg

Nội dung nâng cấp phần mềm HTKK 5 3 9 là gì? (Hình từ Internet)

Địa điểm và hình thức nộp thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định địa điểm và hình thức nộp thuế như sau:

[1] Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:

- Tại Kho bạc Nhà nước;

- Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

[2] Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.

[3] Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.

[4] Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Thời hạn nộp thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp thuế như sau:

[1] Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp thì tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.

Đối với dầu thô, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo lần xuất bán dầu thô là 35 ngày kể từ ngày xuất bán đối với dầu thô bán nội địa hoặc kể từ ngày thông quan hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan đối với dầu thô xuất khẩu.

Đối với khí thiên nhiên, thời hạn nộp thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp theo tháng.

[2] Trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

[3] Đối với các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài thì thời hạn nộp theo quy định của Chính phủ.

[4] Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh được thực hiện như sau:

- Thời hạn nộp thuế khai bổ sung, nộp số tiền thuế ấn định được áp dụng theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu;

- Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để xác định chính xác số tiền thuế phải nộp; hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất