Nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất gồm những văn bảo nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 534 lượt xem
01:55 | 06/11/2025
Nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất gồm những văn bảo nào? Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số?
Nội dung chính
  1. Nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất gồm những văn bảo nào?
  2. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số?
  3. Có những chính sách nào thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ quan nhà nước?

Nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất gồm những văn bảo nào?

Ngày 14 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, gồm 06 Chương và 51 Điều luật.

Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.

Theo đó, nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 là Nghị định 180/2025/NĐ-CP về Cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

*Trên đây là nội dung thông tin về Nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất gồm những văn bảo nào?

Xem thêm:

>>> Nghị định hướng dẫn Luật Phòng chống khủng bố mới nhất gồm những nghị định nào?

>>> Nghị định hướng dẫn Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở mới nhất gồm những văn bản nào?

Nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất gồm những văn bảo nào?

Nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất gồm những văn bảo nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định về quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số như sau:

Điều 5. Quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số
[...]
d) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghiệp công nghệ số;
đ) Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số;
e) Cấp, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về công nghiệp công nghệ số;
g) Hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số;
h) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số;
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công.

Như vậy, Chính phủ là cơ quan thống nhất quản lý nhà nước về công nghiệp công nghệ số.

Có những chính sách nào thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ quan nhà nước?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 19 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 quy định chính sách thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ quan nhà nước gồm:

- Nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp là công dân Việt Nam, có nguyện vọng, đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thì được xem xét, quyết định tiếp nhận vào làm công chức, viên chức mà không cần thông qua thi tuyển, xét tuyển; được xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo quản lý mà không cần đáp ứng điều kiện về thời gian công tác, quy hoạch và các điều kiện khác theo quy định nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu; được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ khác của Nhà nước đối với nhân lực chất lượng cao theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức;

- Trường hợp công chức, viên chức đã chuyển sang làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp, đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, có nguyện vọng quay lại làm công chức, viên chức thì được ưu tiên tiếp nhận vào làm công chức, viên chức, bố trí vị trí việc làm phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng chế độ, chính sách về lương, phụ cấp, ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và các chế độ, chính sách khác tương đương hoặc cao hơn chế độ, chính sách đã được hưởng trước đây; được xem xét là trường hợp đặc biệt khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu;

- Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong tổ chức, doanh nghiệp công nghệ số được tiếp nhận có thời hạn làm việc tại cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở thống nhất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tổ chức, doanh nghiệp về hình thức tiếp nhận, thời gian làm việc, vị trí việc làm và quyền lợi của người được tiếp nhận; đồng thời bảo đảm sự đồng thuận của người được tiếp nhận;

- Công chức, viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công nghệ số có thể được điều động, luân chuyển, biệt phái sang cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức.

*Trên đây là bài viết thông tin về Nghị định hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số mới nhất gồm những văn bảo nào?

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất