Nghị định 16/2022/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Mạc Duy Văn 89 lượt xem
17:30 | 04/09/2026
Nghị định 16 2022 NĐ CP sẽ hết hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
Nội dung chính
  1. Nghị định 16/2022/NĐ-CP còn hiệu lực không?
  2. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo Nghị định 339 2026 NĐ CP như thế nào?
  3. Quy định chung về thiết kế xây dựng theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP như thế nào?

Nghị định 16/2022/NĐ-CP còn hiệu lực không?

Nghị định 16 2022 NĐ CP sẽ hết hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2026. Cụ thể

Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng được ban hành ngày 28/01/2022.

Tuy nhiên ngày 26/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 339/2026/NĐ-CP tải về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản.

Tại Điều 90 Nghị định 339/2026/NĐ-CP tải về quy định như sau:

Điều 90. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị định 16 2022 NĐ CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Nghị định 339 2026 NĐ CP tải về sẽ thay thế Nghị định 16 2022 NĐ CP. Cho nên Nghị định 16 2022 NĐ CP sẽ hết hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.

Nghị định 16 2022 NĐ CP còn hiệu lực không?

Nghị định 16 2022 NĐ CP còn hiệu lực không? (Hình từ Internet)

Hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng theo Nghị định 339 2026 NĐ CP như thế nào?

Căn cứ khoản 1 khoản 2 Điều 5 Nghị định 339/2026/NĐ-CP tải về quy định hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng như sau:

- Hình thức xử phạt chính:

+ Cảnh cáo;

+ Phạt tiền.

- Hình thức xử phạt bổ sung: Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

+ Đình chỉ hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 01 tháng đến 06 tháng; đình chỉ hoạt động giám sát thi công xây dựng từ 06 tháng đến 09 tháng; đình chỉ hoạt động sử dụng, khai thác hồ điều hòa từ 03 tháng đến 06 tháng; đình chỉ hoạt động kinh doanh bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng; đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ sàn giao dịch bất động sản từ 03 tháng đến 06 tháng;

+ Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề: chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 06 tháng đến 12 tháng; giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 12 tháng;

+ Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Quy định chung về thiết kế xây dựng theo Nghị định 217/2026/NĐ-CP như thế nào?

Theo Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chung về thiết kế xây dựng như sau:

- Thiết kế xây dựng gồm các loại thiết kế được quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Xây dựng 2025.

- Người quyết định đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng trước hoặc khi phê duyệt dự án; trường hợp được người quyết định đầu tư giao tại quyết định phê duyệt dự án thì chủ đầu tư quyết định số bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.

- Số bước thiết kế xây dựng cụ thể như sau:

+ Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế hai bước gồm: thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế ba bước gồm: thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế cơ sở, thiết kế FEED và thiết kế bản vẽ thi công; thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công;

+ Thiết kế nhiều bước theo thông lệ quốc tế.

- Nội dung của từng bước thiết kế xây dựng phải đáp ứng các quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với mục đích, nhiệm vụ thiết kế xây dựng đặt ra cho từng bước thiết kế xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng tương ứng với từng loại thiết kế phải đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 19, 20, 21, 22 và 23 Nghị định 217/2026/NĐ-CP. Đối với các thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, hồ sơ thiết kế xây dựng bao gồm dự toán xây dựng (khi có yêu cầu).

- Công trình được thiết kế xây dựng từ hai bước trở lên thì thiết kế xây dựng bước sau phải phù hợp với các nội dung, thông số kỹ thuật chủ yếu của thiết kế ở bước trước.

Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt hoặc dự án được phê duyệt điều chỉnh, chủ đầu tư được quyết định việc thay đổi một số nội dung so với thiết kế xây dựng bước trước (được xác định là phù hợp với bước thiết kế trước) nhằm đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng khi không thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Đối với công trình xây dựng theo tuyến: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình chính thuộc dự án, trừ trường hợp thay đổi cục bộ;

+ Đối với các công trình còn lại: có thay đổi về quy mô đầu tư xây dựng được xác định tại Quyết định phê duyệt dự án, trừ trường hợp chuẩn xác lại số liệu tính toán hoặc có thay đổi về giải pháp kiến trúc liên quan đến các phân khu chức năng sử dụng chính bên trong công trình hoặc có thay đổi về giải pháp kết cấu chính của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có thay đổi về sơ đồ nguyên lý của hệ thống kỹ thuật đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

- Trước khi phê duyệt hoặc trước khi thực hiện việc kiểm soát thiết kế xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo bằng văn bản về các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt đến người quyết định đầu tư để biết và quản lý đối với trường hợp sau:

+ Thay đổi các thông số, chỉ tiêu đã được người quyết định đầu tư phê duyệt nhưng không thuộc trường hợp điều chỉnh dự án;

+ Thay đổi về giải pháp sử dụng vật liệu cho kết cấu chính, thay đổi các yếu tố khác làm ảnh hưởng đến kết quả đánh giá an toàn xây dựng của công trình thuộc đối tượng công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

- Đối với nội dung quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, trường hợp người quyết định đầu tư có ý kiến khác với các nội dung thay đổi thiết kế xây dựng thì phải có ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ; trường hợp người quyết định đầu tư không có ý kiến sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, chủ đầu tư quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng.

- Căn cứ yêu cầu quản lý, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hướng dẫn chi tiết các nội dung quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 16 Nghị định 217/2026/NĐ-CP theo lĩnh vực được giao quản lý.

- Chủ đầu tư hoặc cơ quan chuẩn bị dự án chịu trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng trừ các bước thiết kế xây dựng được giao cho nhà thầu thi công xây dựng lập theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Bài viết mới nhất