Mức thu phí thẩm định Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke khi đổi chủ sở hữu từ 05/01/2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Ngọc Linh 170 lượt xem
17:00 | 21/11/2025
Mức thu phí thẩm định Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke khi đổi chủ sở hữu từ 05/01/2026? Việc kinh doanh dịch vụ karaoke cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?
Nội dung chính
  1. Mức thu phí thẩm định Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke khi đổi chủ sở hữu từ 05/01/2026 là bao nhiêu?
  2. Việc kinh doanh dịch vụ karaoke cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?
  3. Bộ Công an có trách nhiệm gì trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke?

Mức thu phí thẩm định Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke khi đổi chủ sở hữu từ 05/01/2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 110/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2026 quy định như sau:

Điều 4. Mức thu phí
1. Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
2. Mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/Giấy phép/lẩn thẩm định.
3. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh:
a) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu: 500.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
b) Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

Theo đó, từ 05/01/2026, mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/Giấy phép/lần thẩm định.

Xem thêm:

>>> Thông tư 110/2025/TT-BTC quy định về mức thu và nộp phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường chi tiết ra sao?

>>> Từ 1/7/2025 kinh doanh dịch vụ karaoke có được giảm thuế VAT không?

Mức thu phí thẩm định Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke khi đổi chủ sở hữu từ 05/01/2026 là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke khi đổi chủ sở hữu từ 05/01/2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Việc kinh doanh dịch vụ karaoke cần tuân thủ theo nguyên tắc nào?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 3. Nguyên tắc kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
1. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường sau khi được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định này, các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
3. Không lợi dụng hoạt động kinh doanh làm phát sinh tệ nạn xã hội, tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.

Theo đó, việc kinh doanh dịch vụ karaoke phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

- Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường sau khi được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh và bảo đảm các điều kiện theo quy định của Nghị định 54/2019/NĐ-CP, các quy định của pháp luật khác có liên quan.

- Bảo đảm an ninh, trật tự xã hội; tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và tài sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.

- Không lợi dụng hoạt động kinh doanh làm phát sinh tệ nạn xã hội, tội phạm và hành vi vi phạm pháp luật khác.

Bộ Công an có trách nhiệm gì trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 18. Trách nhiệm của các bộ
1. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
a) Chịu trách nhiệm về công tác quản lý nhà nước đối với kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
b) Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
c) Thực hiện công bố, công khai các thủ tục hành chính của kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
đ) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành các cấp đối với kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
e) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Bộ Công an:
a) Chịu trách nhiệm về công tác quản lý nhà nước, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật và công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm; phòng, chống cháy nổ tại cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
b) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
[...]

Theo đó, trách nhiệm của Bộ Công an trong hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke như sau:

- Chịu trách nhiệm về công tác quản lý nhà nước, công tác chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật và công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm; phòng, chống cháy nổ tại cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;

- Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất