- Mẫu số 03 Nghị định 58 văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự mới nhất ra sao?
- Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 6 tháng trong trường hợp nào?
- Cơ sở kinh doanh bị phá sản thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có còn được sử dụng không?
- Người được ủy quyền đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự ra sao?
Mẫu số 03 Nghị định 58 văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự mới nhất ra sao?
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 58/2026/NĐ-CP có quy định về mẫu số 03 văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự.
Sau đây là Mẫu số 03 Nghị định 58 văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự:

Tải về Mẫu số 03 Nghị định 58 văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự tại đây.
Lưu ý: Mẫu số 03 Nghị định 58 văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự trên được áp dụng từ ngày 15/03/2026.

Mẫu số 03 Nghị định 58 văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)
Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 6 tháng trong trường hợp nào?
Tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự 6 tháng khi:
- Kinh doanh không đúng ngành, nghề, địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Không duy trì điều kiện về an ninh, trật tự quy định tại các Điều 7, 8, 11 và Điều 12 Nghị định 96/2016/NĐ-CP mà đã bị xử phạt vi phạm hành chính trước đó 30 ngày nhưng vẫn không khắc phục;
- Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Vi phạm quy định về an ninh, trật tự đã bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên trong một năm;
- Không thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý cho cơ quan Công an có thẩm quyền theo quy định trong 04 quý liên tục.
Việc thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền thực hiện bằng quyết định thu hồi.
Sau khi thu hồi, cơ quan Công an phải có văn bản thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép cơ sở kinh doanh hoạt động.
Cơ sở kinh doanh bị phá sản thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có còn được sử dụng không?
Tại Điều 17 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự như sau:
Điều 17. Quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
1. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh có trách nhiệm quản lý chặt chẽ Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và phải xuất trình Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ quan Công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh có trách nhiệm bảo quản Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp cơ sở kinh doanh bị phá sản hoặc ngừng hoạt động kinh doanh thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không còn giá trị sử dụng. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày tuyên bố phá sản, ngừng hoạt động, cơ sở kinh doanh phải nộp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ quan Công an có thẩm quyền.
Như vậy, cơ sở kinh doanh bị phá sản hoặc ngừng hoạt động kinh doanh thì Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự không còn giá trị sử dụng.
Người được ủy quyền đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự ra sao?
Tại Điều 16 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định người được ủy quyền đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự như sau:
Trường hợp những người quy định tại điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 96/2016/NĐ-CP cư trú không ổn định tại Việt Nam hoặc không thường xuyên cư trú tại Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người có thẩm quyền của cơ sở kinh doanh để đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Nếu việc ủy quyền diễn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam thì phải có văn bản hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam nơi thực hiện ủy quyền đó. Người ủy quyền và người được ủy quyền đều phải chịu trách nhiệm đối với việc thực hiện quy định về an ninh, trật tự quy định tại Nghị định 96/2016/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];