Mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên mới nhất 2024?
Mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên mới nhất 2024 đang được áp dụng theo Mẫu TP-LS-03-sđ ban hành kèm theo Thông tư 03/2024/TT- BTP, thay thế Mẫu TP-LS-02 ban hành kèm theo Thông tư 05/2021/TT- BTP.
Dưới đây là mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên:

Tải về mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên:
.jpg)
Mẫu giấy đề nghị đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên mới nhất 2024? (Hình từ Internet)
Giám đốc công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên có bắt buộc phải là luật sư không?
Căn cứ theo khoản 1, khoản 4 Điều 34 Luật Luật sư 2006 quy định như sau:
Điều 34. Công ty luật
1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.
2. Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.
3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.
4. Các thành viên công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thoả thuận cử một thành viên làm Giám đốc công ty. Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty.
[...]
Theo đó, tất cả thành viên của công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên phải là luật sư, đồng thời Giám đốc công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên được bầu từ các thành viên này.
Do đó, Giám đốc công ty luật TNHH 2 thành viên trở lên bắt buộc phải là luật sư.
Hồ sơ đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH 2 thành viên cần chuẩn bị giấy tờ gì?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012 quy định như sau:
Điều 32. Hình thức tổ chức hành nghề luật sư, điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư
1. Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:
a) Văn phòng luật sư;
b) Công ty luật.
[...]
Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 34 Luật Luật sư 2006 quy định như sau:
Điều 34. Công ty luật
1. Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.
2. Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.
3. Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.
Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.
[...]
Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Luật sư 2006 quy định như sau:
Điều 35. Đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư
1. Tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.
2. Tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm có:
a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;
b) Dự thảo Điều lệ của công ty luật;
c) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;
d) Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.
[...]
Như vậy, thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động của công ty luật TNHH 2 thành viên cần chuẩn bị các giấy tờ dưới đây:
- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động.
- Dự thảo Điều lệ của công ty luật.
- Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật.
- Giấy tờ chứng minh về trụ sở của công ty luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];