Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng 2026 theo Thông tư 44 ra sao?
Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng áp dụng từ ngày 22/4/2026 là mẫu số 19. Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng 2026 như sau:
>>> Tải Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng 2026 theo Thông tư 44 tại đây. TẢI VỀ.
>>> Xem thêm: Tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thì có được điều chỉnh hay không?
>>> Xem thêm: Điều chỉnh dự án đầu tư trước ngày 1/3/2026 như thế nào?

Mẫu báo cáo giám sát đầu tư của cộng đồng 2026 theo Thông tư 44 ra sao? (Hình từ Internet)
Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng gồm những gì?
Theo Điều 78 Luật Đầu tư công 2024 quy định nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng gồm:
- Việc chấp hành quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường;
- Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định canh, định cư bảo đảm quyền lợi của Nhân dân;
- Các chương trình, dự án sử dụng một phần vốn đóng góp của người dân;
- Tình hình triển khai và tiến độ thực hiện các chương trình, dự án;
- Việc thực hiện công khai, minh bạch trong đầu tư công theo quy định tại Điều 15 Luật Đầu tư công 2024;
- Phát hiện những việc làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng; những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án; những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án.
Quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 44/2026/TT-BTC quy định về cập nhật thông tin, số liệu, chế độ báo cáo của nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư như sau:
[1] Khi được lựa chọn làm nhà đầu tư: cập nhật thông tin dự án theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định lựa chọn nhà đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo các tài liệu pháp lý có liên quan vào Hệ thống trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư hoặc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
[2] Trong quá trình thực hiện dự án:
- Định kỳ hằng quý cập nhật thông tin, số liệu về tình hình thực hiện dự án đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.
- Định kỳ tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư cả năm gửi cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư trên Hệ thống.
- Cập nhật thông tin, số liệu trên Hệ thống chậm nhất là 07 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt những nội dung điều chỉnh hoặc phát sinh những nội dung sau:
+ Phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án;
+ Phê duyệt điều chỉnh dự án, dự án thành phần;
+ Phê duyệt, điều chỉnh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công và dự toán (đối với dự án do doanh nghiệp nhà nước thực hiện; dự án có công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng hoặc có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp phải được thẩm tra thiết kế xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng);
+ Thông tin về kiểm tra, đánh giá;
+ Báo cáo giám sát, đánh giá dự án.
+ Ngoài những thông tin, báo cáo phải đăng tải theo quy định nói trên, khuyến khích đăng tải đầy đủ các văn bản theo các chức năng của Hệ thống.
- Khi kết thúc dự án: thực hiện cập nhật thông tin quyết toán dự án theo Quyết định phê duyệt quyết toán trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày được phê duyệt quyết toán (nếu có) và lập báo cáo đánh giá kết thúc theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền trên Hệ thống.
[3] Trong quá trình khai thác, vận hành dự án, định kỳ hằng quý, hàng năm cập nhật thông tin, số liệu và lập báo cáo giám sát, đánh giá tình hình khai thác, vận hành trên Hệ thống, bao gồm các nội dung về: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
[4] Thời hạn báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 94 Nghị định 19/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 6 Điều 99 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];