Mẫu 20/TB-TTN-TCN2/TXNK thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậm nộp 2024?

Nguyễn Thị Hiền 156 lượt xem
10:45 | 21/06/2024
Mẫu 20/TB-TTN-TCN2/TXNK thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậm nộp 2024 là mẫu nào? Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn có bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế không?
Nội dung chính
  1. Mẫu 20/TB-TTN-TCN2/TXNK thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậm nộp 2024?
  2. Tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày được xếp vào loại tiền nợ thuế có khả năng thu hay không?
  3. Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn có bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế không?

Mẫu 20/TB-TTN-TCN2/TXNK thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậm nộp 2024?

Mẫu thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậm nộp 2024 là Mẫu số 20/TB-TTN-TCN2/TXNK được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC, mẫu có dạng như sau:

Tải Mẫu 20/TB-TTN-TCN2/TXNK thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậm nộp 2024

Tại đây

Mẫu 20/TB-TTN-TCN2/TXNK thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậm nộp 2024?

Mẫu 20/TB-TTN-TCN2/TXNK thông báo về tiền thuế nợ và tiền chậm nộp 2024? (Hình từ Internet)

Tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày được xếp vào loại tiền nợ thuế có khả năng thu hay không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quy trình Quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Quyết định 2317/QĐ-TCHQ năm 2022 có quy định chỉ tiêu phân loại nợ như sau:

Điều 4. Chỉ tiêu phân loại nợ
1. Tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN khi chưa hết thời hạn phải nộp theo quy định gồm tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN đang trong thời hạn bảo lãnh; tiền thuế của các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng trong tháng của doanh nghiệp ưu tiên; nợ của doanh nghiệp đang trong thời gian gia hạn, nộp dần; tiền thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN của doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán; tiền phạt VPHC trong thời hạn thi hành quyết định.
2. Nhóm nợ có khả năng thu
Nhóm nợ có khả năng thu gồm tất cả các khoản nợ phát sinh (trừ các trường hợp có thông tin xác định phân loại nợ theo khoản 3, 4, 5 Điều này) sắp xếp theo tiêu chí:
a) Tiền thuế nợ quá hạn chưa quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn từ 01 ngày đến 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
b) Tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày: các khoản nợ thuế đã quá hạn quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế.
c) Nợ tiền phạt VPHC: khoản nợ phải nộp do quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan hoặc quá thời hạn thi hành ghi trong quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan.
d) Nợ tiền chậm nộp thuế: khoản nợ phải nộp do chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong quyết định ấn định thuế và văn bản xử lý về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
...

Theo đó, tiền thuế nợ có khả năng thu bao gồm:

- Tiền thuế nợ quá hạn chưa quá 90 ngày

- Tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày

- Nợ tiền phạt vi phạm hành chính

- Nợ tiền chậm nộp thuế

- Nợ tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính

- Nợ phí, lệ phí: khoản nợ phí hải quan; lệ phí đối với hàng hóa quá cảnh, phương tiện vận tải quá cảnh.

Như vậy, tiền thuế nợ quá hạn quá 90 ngày được xếp vào loại tiền nợ thuế có khả năng thu.

Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn có bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế không?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Quy trình Quản lý nợ thuế và khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Quyết định 2317/QĐ-TCHQ năm 2022 quy định về các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế như sau:

Điều 9. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
1. Các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và khoản 7 Điều 124 Luật Quản lý thuế; bao gồm:
a) Người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp theo quy định.
b) Người nộp thuế có tiền thuế nợ khi hết thời hạn gia hạn nộp tiền thuế.
c) Người nộp thuế có tiền thuế nợ có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn.
d) Người nộp thuế không chấp hành quyết định xử phạt VPHC về quản lý thuế theo thời hạn ghi trên quyết định xử phạt VPHC về quản lý thuế, trừ trường hợp được hoãn hoặc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt.
đ) Cá nhân là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế trước khi xuất cảnh và có thể bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Cơ quan hải quan không thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế đối với người nộp thuế theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 124 Luật Quản lý thuế; bao gồm:
a) Chưa thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp người nộp thuế được cơ quan quản lý thuế khoản tiền thuế nợ trong thời hạn khoanh nợ; không tính tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế; được nộp dần tiền thuế nợ trong thời hạn nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thuế.
b) Không thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.

Như vậy, người nộp thuế có tiền thuế nợ quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thì sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất