Mã TTHC Quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, CNKD nộp thuế trên thu nhập tính thuế là gì?
Căn cứ Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2199/QĐ-BTC năm 2026 như sau:
STT | Mã số TTHC(1) | Tên TTHC | Cơ quan giải quyết | Địa điểm/địa chỉ thực hiện | Mức độ DVC trực tuyến | Ghi chú |
... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
88 | 1.014976 | Quyết toán thuế/Hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế trên thu nhập tính thuế | Thuế cơ sở | + Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã; + Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; + Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế/Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN. | Toàn trình | Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025, Quyết định số 844/QĐ-BTC ngày 6/4/2026; Quyết định số 1934/QĐ-BTC ngày 20/7/2026 của Bộ Tài chính |
... | ... | ... | ... | ... | ... | ... |
Như vậy, theo Quyết định 2199/QĐ-BTC năm 2026 thì Mã TTHC Quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, CNKD nộp thuế trên thu nhập tính thuế là 1.014976.
Trên đây là thông tin về "Mã TTHC Quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, CNKD nộp thuế trên thu nhập tính thuế là gì?".

Mã TTHC Quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, CNKD nộp thuế trên thu nhập tính thuế là gì? (Hình từ Internet)
Chi phí không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh chi tiết ra sao?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định chi phí không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh gồm:
(1) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(2) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
(3) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
(4) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(5) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
(6) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
(7) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có những quyền và trách nhiệm nào trong quản lý thuế?
Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có những quyền và trách nhiệm sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];