Mã TTHC Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất theo Quyết định 2199 là bao nhiêu?

11:15 | 01/09/2026
Mã TTHC Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất theo Quyết định 2199 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Mã TTHC Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất theo Quyết định 2199 là bao nhiêu?
  2. Ai là Người nộp lệ phí trước bạ?
  3. Trọn bộ hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo Thông tư 89 gồm những gì?

Mã TTHC Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất theo Quyết định 2199 là bao nhiêu?

Tại Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 2199/QĐ-BTC năm 2026 quy định như sau:

83

1.007277

Khai lệ phí trước bạ nhà, đất/ Miễn lệ phí trước bạ nhà, đất

Thuế Cơ sở

+ Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã;

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Trực tuyến: qua Cổng Dịch vụ công quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế/Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

Toàn trình

Quyết định số 4472/QĐ-BTC ngày 30/12/2025; Quyết định số 1934/QĐ-BTC ngày 20/7/2026 của Bộ Tài chính

Như vậy, mã TTHC miễn lệ phí trước bạ nhà đất là 1.007277.

Mã TTHC Miễn lệ phí trước bạ nhà đất theo Quyết định 2199 là bao nhiêu?

Mã TTHC Miễn lệ phí trước bạ nhà đất theo Quyết định 2199 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Ai là Người nộp lệ phí trước bạ?

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về người nộp lệ phí trước bạ gồm:

Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

Trọn bộ hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo Thông tư 89 gồm những gì?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, thành phần hồ sơ khai lệ phí trước bạ cần chuẩn bị:

Bản sao trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ là bản sao hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu. Trường hợp cơ quan thuế đã kết nối liên thông điện tử với cơ quan có liên quan thì hồ sơ khai lệ phí trước bạ là Tờ khai lệ phí trước bạ

[1] Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất:

- Tải về Mẫu 01/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với nhà, đất)

- Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có);

- Bản sao giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật;

- Bản sao giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.

[2] Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam:

- Mẫu 02/LPTВ: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất)

- Bản sao phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu

[3] Hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sán khác, trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam:

- Mẫu 02/LPTB: Tờ khai lệ phí trước bạ (Áp dụng đối với tàu thuyền đánh cá, tàu thuyển vận tải thủy nội địa, tàu biển và tài sản khác trừ nhà, đất)

- Bản sao các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp - pháp

- Bản sao các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ hoặc được miễn lệ phí trước bạ (nếu có);

- Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng lần đầu, người nộp thuế nộp Bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiều loại do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới hoặc các giấy tờ, vẫn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu của kiểu loại xe trên Bảng giả (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự);

- Đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng từ lần thứ 2 trở đi tại Việt Nam, người nộp thuế nộp Bản sao Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ quan Công an xác nhận hoặc Bản sao giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ;

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất