Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính 2026 là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
[...]
Theo Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 thì Bộ Tài chính công bố 219 thủ tục hành chính lĩnh vực thuế.
Căn cứ hướng dẫn tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc) thì mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính sẽ là: 9.999999 (Thủ tục khác).
Trên đây là thông tin về "Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính 2026 là bao nhiêu?".

Mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Bộ báo cáo tài chính theo Thông tư 99 gồm những gì?
Theo Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định bộ báo cáo tài chính gồm:
(1) Hệ thống Báo cáo tài chính gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
(2) Báo cáo tài chính năm:
(2.1) Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính | Mẫu số B 01 - DN | |
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B 02 - DN | |
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Mẫu số B 03 - DN | |
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính | Mẫu số B 09 - DN |
(2.2) Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính | Mẫu số B 01 - DNKLT | |
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B 02 - DNKLT | Tại đây |
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Mẫu số B 03 - DNKLT | Tại đây |
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính | Mẫu số B 09 - DNKLT |
(3) Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm:
a) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ | Mẫu số B 01a - DN | |
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ | Mẫu số B 02a - DN | |
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ | Mẫu số B 03a - DN | |
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc | Mẫu số B 09a - DN |
b) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:
- Báo cáo tình hình tài chính giữa niên độ | Mẫu số B 01b - DN | |
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ | Mẫu số B 02b - DN | |
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ | Mẫu số B 03b - DN | |
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc | Mẫu số B 09a - DN |
Lưu ý: Biểu mẫu Báo cáo tài chính năm, Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ và dạng tóm lược) được hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày trên Báo cáo tài chính, doanh nghiệp chủ động đánh lại số thứ tự theo nguyên tắc liên tục trong mỗi phần nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.
Thời điểm lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99 là khi nào?
Theo Điều 15 Thông tư 99/2025/TT-BTC quy định kỳ lập Báo cáo tài chính như sau:
Điều 15. Kỳ lập Báo cáo tài chính
1. Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kế toán.
2. Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên (Báo cáo tài chính 6 tháng).
3. Kỳ lập Báo cáo tài chính khác
a) Doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (ví dụ Báo cáo tài chính tháng,...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
b) Doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
Theo đó, thời điểm lập báo cáo tài chính theo Thông tư 99 như sau:
(1) Kỳ lập Báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kế toán.
(2) Kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm Báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên (Báo cáo tài chính 6 tháng).
(3) Kỳ lập Báo cáo tài chính khác
- Doanh nghiệp lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (ví dụ Báo cáo tài chính tháng,...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];