Mã định danh Thuế tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu?

Phan Vũ Hiền Mai 181 lượt xem
03:45 | 14/08/2025
Mã định danh Thuế tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu? Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu thuế cơ sở? Tiêu chuẩn của nhân viên đại lý thuế là gì?
Nội dung chính
  1. Mã định danh Thuế tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu?
  2. Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu thuế cơ sở?
  3. Tiêu chuẩn của nhân viên đại lý thuế là gì?

Mã định danh Thuế tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu?

Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 quy định cập nhật danh mục mã định danh các đơn vị cấp 3:

STT

Mã cấp 3

Tên cơ quan, đơn vị cấp 3

Trạng thái

...

...

...

...

50

G12.18.125

Thuế tỉnh Lâm Đồng

Thêm mới

51

G12.18.126

Thuế tỉnh Tây Ninh

Thêm mới

52

G12.18.127

Thuế tỉnh Đồng Nai

Thêm mới

53

G12.18.128

Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

54

G12.18.129

Thuế tỉnh Vĩnh Long

Thêm mới

55

G12.18.130

Thuế tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

56

G12.18.131

Thuế tỉnh An Giang

Thêm mới

57

G12.18.132

Thuế thành phố Cần Thơ

Thêm mới

58

G12.18.133

Thuế tỉnh Cà Mau

Thêm mới

59

G12.32.100

Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XIV

Thêm mới

Như vậy, mã định danh Thuế tỉnh Vĩnh Long là G12.18.129

* Trên đây là thông tin về Mã định danh Thuế tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu?

Mã định danh Thuế tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu?

Mã định danh Thuế tỉnh Vĩnh Long là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Tỉnh Vĩnh Long có bao nhiêu thuế cơ sở?

Căn cứ Quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tỉnh Vĩnh Long 12 thuế cơ sở như sau:

STT

TÊN GỌI

ĐỊA BÀN QUẢN LÝ

NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH

1

Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long

Phường Thanh Đức, Phường Long Châu, Phường Phước Hậu, Phường Tân Hạnh, Phường Tân Ngãi, Xã An Bình, Xã Long Hồ, Xã Phú Quới

Phường Long Châu

2

Thuế cơ sở 2 tỉnh Vĩnh Long

Phường Cái Vồn, Phường Bình Minh, Phường Đông Thành, Xã Tân Quới, Xã Tân Lược, Xã Mỹ Thuận

Phường Bình Minh

3

Thuế cơ sở 3 tỉnh Vĩnh Long

Xã Lục Sĩ Thành, Xã Trà Ôn, Xã Trà Côn, Xã Vĩnh Xuân, Xã Hòa Bình, Xã Hòa Hiệp, Xã Tam Bình, Xã Ngãi Tứ, Xã Song Phú, Xã Cái Ngang

Xã Tam Bình

4

Thuế cơ sở 4 tỉnh Vĩnh Long

Xã Quới Thiện, Xã Trung Thành, Xã Trung Ngãi, Xã Quới An, Xã Trung Hiệp, Xã Hiếu Phụng, Xã Hiếu Thành, Xã Cái Nhum, Xã Tân Long Hội, Xã Nhơn Phú, Xã Bình Phước

Xã Trung Thành

5

Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long

Phường Long Đức, Phường Trà Vinh, Phường Nguyệt Hóa, Phường Hòa Thuận, Xã Châu Thành, Xã Song Lộc, Xã Hưng Mỹ, Xã Hòa Minh, Xã Long Hòa

Phường Nguyệt Hóa

6

Thuế cơ sở 6 tỉnh Vĩnh Long

Xã Tân Hòa, Xã Hưng Hòa, Xã Tiểu Cần, Xã Tập Ngãi, Xã Lưu Nghiệp Anh, Xã Đại An, Xã Hàm Giang, Xã Trà Cú, Xã Long Hiệp, Xã Tập Sơn, Xã Đôn Châu

Xã Trà Cú

7

Thuế cơ sở 7 tỉnh Vĩnh Long

Phường Duyên Hải, Phường Trường Long Hòa, Xã Long Hữu, Xã Long Thành, Xã Ngã Lạc, Xã Đông Hải, Xã Long Vĩnh, Xã Mỹ Long, Xã Vĩnh Kim, Xã Cầu Ngang, Xã Nhị Trường, Xã Hiệp Mỹ

Phường Duyên Hải

8

Thuế cơ sở 8 tỉnh Vĩnh Long

Xã An Trường, Xã Tân An, Xã Càng Long, Xã Nhị Long, Xã Bình Phú, Xã Cầu Kè, Xã Phong Phú, Xã An Phú Tân, Xã Tam Ngãi

Xã Càng Long

9

Thuế cơ sở 9 tỉnh Vĩnh Long

Phường An Hội, Phường Phú Khương, Phường Bến Tre, Phường Sơn Đông, Phường Phú Tân, Xã Phú Hưng, Xã Giao Long, Xã Tiên Thủy, Xã Tân Phú

Phường Phú Khương

10

Thuế cơ sở 10 tỉnh Vĩnh Long

Xã Thới Thuận, Xã Thanh Phước, Xã Bình Đại, Xã Thanh Trị, Xã Lộc Thuận, Xã Châu Hưng, Xã Phú Thuận, Xã Tân Thủy, Xã Bảo Thạnh, Xã Ba Tri, Xã Tân Xuân, Xã Mỹ Chánh Hòa, Xã An Ngãi Trung, Xã An Hiệp, Xã Hưng Nhượng, Xã Giồng Trôm, Xã Tân Hào, Xã Phước Long, Xã Lương Phú, Xã Châu Hòa, Xã Lương Hòa

Xã Bình Đại

11

Thuế cơ sở 11 tỉnh Vĩnh Long

Xã Phú Phụng, Xã Chợ Lách, Xã Vĩnh Thành, Xã Hưng Khánh Trung, Xã Phước Mỹ Trung, Xã Tân Thành Bình, Xã Nhuận Phú Tân

Xã Chợ Lách

12

Thuế cơ sở 12 tỉnh Vĩnh Long

Xã Đồng Khởi, Xã Mỏ Cày, Xã Thành Thới, Xã An Định, Xã Hương Mỹ, Xã Đại Điền, Xã Quới Điền, Xã Thanh Phú, Xã An Quới, Xã Thanh Hải, Xã Thanh Phong

Xã Mỏ Cày

Tiêu chuẩn của nhân viên đại lý thuế là gì?

Căn cứ Điều 14 Thông tư 10/2021/TT-BTC quy định nhân viên đại lý thuế:

Điều 14. Nhân viên đại lý thuế
Nhân viên đại lý thuế phải có đủ các tiêu chuẩn sau:
1. Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam, không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 105 Luật Quản lý thuế;
2. Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp;
3. Là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc tại đại lý thuế;
4. Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại Chương IV Thông tư này.

Theo quy định trên, tiêu chuẩn của nhân viên đại lý thuế như sau:

- Là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú và làm việc tại Việt Nam, không thuộc đối tượng sau:

+ Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an

+ Người đang bị cấm hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, kế toán, kiểm toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

+ Người đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến thuế, tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

+ Người bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế, về kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt bằng hình thức khác

- Có chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế do Tổng cục Thuế cấp

- Là người đại diện theo pháp luật của đại lý thuế hoặc có hợp đồng lao động làm việc tại đại lý thuế

- Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất