Mã định danh Thuế tỉnh Thái Nguyên là bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 quy định cập nhật danh mục mã định danh các đơn vị cấp 3:
STT | Mã cấp 3 | Tên cơ quan, đơn vị cấp 3 | Trạng thái |
... | ... | ... | ... |
...26 | G12.18.101 | Thuế tỉnh Tuyên Quang | Thêm mới |
27 | G12.18.102 | Thuế tỉnh Cao Bằng | Thêm mới |
28 | G12.18.103 | Thuế tỉnh Thái Nguyên | Thêm mới |
29 | G12.18.104 | Thuế tỉnh Lào Cai | Thêm mới |
30 | G12.18.105 | Thuế tỉnh Điện Biên | Thêm mới |
31 | G12.18.106 | Thuế tỉnh Lai Châu | Thêm mới |
32 | G12.18.107 | Thuế tỉnh Sơn La | Thêm mới |
33 | G12.18.108 | Thuế tỉnh Phú Thọ | Thêm mới |
34 | G12.18.109 | Thuế tỉnh Lạng Sơn | Thêm mới |
35 | G12.18.110 | Thuế tỉnh Quảng Ninh | Thêm mới |
... | ... | ... | ... |
Theo quy định trên, mã định danh Thuế tỉnh Thái Nguyên là G12.18.103
* Trên đây là thông tin về Mã định danh Thuế tỉnh Thái Nguyên là bao nhiêu?

Mã định danh Thuế tỉnh Thái Nguyên là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Tỉnh Thái Nguyên có bao nhiêu thuế cơ sở?
Căn cứ Quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định 7 thuế cơ sở của tỉnh Thái Nguyên như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên | Phường Phan Đình Phùng, Phường Gia Sàng, Phường Tích Lương, Phường Linh Sơn, Phường Quyết Thắng, Phường Quan Triều, Xã Tân Cương, Phường Bách Quang | Phường Phan Đình Phùng |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Thái Nguyên | Phường Phổ Yên, Phường Vạn Xuân, Phường Trung Thành, Phường Phúc Thuận, Xã Thành Công, Xã Phú Bình, Xã Điểm Thụy, Xã Tân Thành, Xã Kha Sơn, Xã Tân Khánh, Phường Sông Công, Phường Bá Xuyên | Phường Vạn Xuân |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Thái Nguyên | Xã Đại Từ, Xã Đức Lương, Xã Phú Thịnh, Xã La Bằng, Xã Phú Lạc, Xã An Khánh, Xã Quân Chu, Xã Vạn Phú, Xã Phú Xuyên, Xã Đại Phúc | Xã Đại Phúc |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Thái Nguyên | Xã Phú Lương, Xã Võ Tranh, Xã Yên Trạch, Xã Hợp Thành, Xã Định Hóa, Xã Bình Yên, Xã Trung Hội, Xã Phượng Tiến, Xã Phú Đình, Xã Bình Thành, Xã Kim Phượng, Xã Lam Vỹ | Xã Phú Lương |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Thái Nguyên | Xã Đồng Hỷ, Xã Quang Sơn, Xã Trại Cau, Xã Nam Hòa, Xã Văn Hán, Xã Văn Lăng, Xã Võ Nhai, Xã Dân Tiến, Xã Nghinh Tường, Xã Thần Sa, Xã La Hiên, Xã Tràng Xá, Xã Sảng Mộc | Xã Đồng Hỷ |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Thái Nguyên | Phường Đức Xuân, Phường Bắc Kạn, Xã Phú Thông, Xã Cẩm Giàng, Xã Vĩnh Thông, Xã Bạch Thông, Xã Phong Quang, Xã Nam Cường, Xã Quảng Bạch, Xã Chợ Đồn, Xã Yên Thịnh, Xã Yên Phong, Xã Nghĩa Tá | Phường Bắc Kạn |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Thái Nguyên | Xã Ba Bể, Xã Chợ Rã, Xã Phúc Lộc, Xã Thượng Minh, Xã Đồng Phúc, Xã Thượng Quan, Xã Bằng Vân, Xã Ngân Sơn, Xã Nà Phặc, Xã Hiệp Lực, Xã Bằng Thành, Xã Nghiên Loan, Xã Cao Minh | Xã Chợ Rã |
Cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ Luật Quản lý thuế 2019 quy định cơ quan quản lý thuế có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
[1] Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2019
- Tổ chức thực hiện quản lý thu thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn.
- Bảo mật thông tin của người nộp thuế, trừ các thông tin cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc thông tin được công bố công khai theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện việc miễn thuế; giảm thuế; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ, không thu thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hoàn thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.
- Giao biên bản, kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho người nộp thuế và giải thích khi có yêu cầu.
- Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
- Giám định để xác định số tiền thuế phải nộp của người nộp thuế theo trưng cầu, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xây dựng, tổ chức hệ thống thông tin điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
[2] Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế quy định tại Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019
- Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
- Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
- Ấn định thuế.
- Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
- Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
- Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
- Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
- Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
- Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];