Mã định danh Thuế tỉnh Quảng Ninh là bao nhiêu?
Căn cứ Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 quy định cập nhật danh mục mã định danh các đơn vị cấp 3:
STT | Mã cấp 3 | Tên cơ quan, đơn vị cấp 3 | Trạng thái |
... | ... | ... | ... |
34 | G12.18.109 | Thuế tỉnh Lạng Sơn | Thêm mới |
35 | G12.18.110 | Thuế tỉnh Quảng Ninh | Thêm mới |
36 | G12.18.111 | Thuế tỉnh Bắc Ninh | Thêm mới |
37 | G12.18.112 | Thuế thành phố Hải Phòng | Thêm mới |
38 | G12.18.113 | Thuế tỉnh Hưng Yên | Thêm mới |
39 | G12.18.114 | Thuế tỉnh Ninh Bình | Thêm mới |
40 | G12.18.115 | Thuế tỉnh Thanh Hóa | Thêm mớ |
... | ... | ... | ... |
Như vậy, mã định danh Thuế tỉnh Quảng Ninh là G12.18.110
* Trên đây là thông tin về Mã định danh Thuế tỉnh Quảng Ninh là bao nhiêu?

Mã định danh Thuế tỉnh Quảng Ninh là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Tỉnh Quảng Ninh có bao nhiêu thuế cơ sở?
Căn cứ Quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định tỉnh Quảng Ninh 07 thuế cơ sở như sau:
STT | TÊN GỌI | ĐỊA BÀN QUẢN LÝ | NƠI ĐẶT TRỤ SỞ CHÍNH |
1 | Thuế cơ sở 1 tỉnh Quảng Ninh | Phường Hạ Long, Phường Tuần Châu, Phường Việt Hưng, Phường Bãi Cháy, Phường Hồng Gai, Phường Hoành Bồ, Phường Hà Tu, Phường Hà Lâm, Phường Cao Xanh, Xã Quảng La, Xã Thống Nhất. | Phường Hạ Long |
2 | Thuế cơ sở 2 tỉnh Quảng Ninh | Phường Móng Cái 1, Phường Móng Cái 2, Phường Móng Cái 3, Xã Vĩnh Thực, Xã Hải Ninh, Xã Hải Sơn. | Phường Móng Cái 1 |
3 | Thuế cơ sở 3 tỉnh Quảng Ninh | Phường Cẩm Phả, Phường Mông Dương, Phường Quang Hanh, Phường Cửa Ông, Xã Hải Hòa, Đặc khu Vân Đồn, Đặc khu Cô Tô. | Phường Cẩm Phả |
4 | Thuế cơ sở 4 tỉnh Quảng Ninh | Phường Uông Bí, Phường Yên Tử, Phường Vàng Danh, Phường Quảng Yên, Phường Đông Mai, Phường Hiệp Hòa, Phường Hà An, Phường Phong Cốc, Phường Liên Hòa. | Phường Uông Bí |
5 | Thuế cơ sở 5 tỉnh Quảng Ninh | Phường Đông Triều, Phường An Sinh, Phường Bình Khê, Phường Hoàng Quế, Phường Mao Khê. | Phường Đông Triều |
6 | Thuế cơ sở 6 tỉnh Quảng Ninh | Xã Tiến Yên, Xã Điền Xá, Xã Đông Ngũ, Xã Hải Lạng, Xã Bình Liêu, Xã Lục Hồn, Xã Hoành Mô, Xã Ba Chẽ, Xã Lương Mông, Xã Kỳ Thượng. | Xã Tiên Yên |
7 | Thuế cơ sở 7 tỉnh Quảng Ninh | Xã Quảng Hà, Xã Cái Chiên, Xã Đường Hoa, Xã Quảng Đức, Xã Đầm Hà, Xã Quảng Tân. | Xã Quảng Hà |
Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những gì?
Căn cứ Điều 6 Thông tư 19/2021/TT-BTC quy định chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử:
Điều 6. Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử
1. Chứng từ điện tử gồm:
a) Hồ sơ thuế điện tử: hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ hoàn thuế; hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp; hồ sơ khoanh tiền thuế nợ; hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ và các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế.
b) Chứng từ nộp NSNN điện tử: chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 11/2020/NĐ-CP) dưới dạng điện tử, trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.
c) Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.
d) Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư này. Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định số 165/2018/NĐ-CP ngày 24/12/2018 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính (sau đây gọi là Nghị định số 165/2018/NĐ-CP).
[...]
Như vậy, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm:
[1] Hồ sơ thuế điện tử:
- Hồ sơ đăng ký thuế
- Hồ sơ khai thuế
- Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
- Tra soát thông tin nộp thuế
- Thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Hồ sơ hoàn thuế
- Hồ sơ miễn giảm thuế
- Miễn tiền chậm nộp
- Không tính tiền chậm nộp
- Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ
- Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Gia hạn nộp thuế
- Nộp dần tiền thuế nợ và các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử
[2] Chứng từ nộp NSNN điện tử: chứng từ nộp NSNN theo quy định dưới dạng điện tử, trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.
[3] Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.
[4] Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký điện tử trong giao dịch thuế điện tử.
Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];