Mã định danh 25 thuế cơ sở thành phố Hà Nội thế nào?

01:00 | 15/08/2025
Mã định danh 25 thuế cơ sở thành phố Hà Nội thế nào? Ai có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?
Nội dung chính
  1. Mã định danh 25 thuế cơ sở thành phố Hà Nội thế nào?
  2. Ai có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?
  3. Mã số thuế có bao nhiêu số?

Mã định danh 25 thuế cơ sở thành phố Hà Nội thế nào?

Căn cứ Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 quy định mã định danh 25 thuế cơ sở thành phố Hà Nội như sau:

Mã định danh

Tên cơ quan, đơn vị cấp 4

Trạng thái

G12.18.100.001

Thuế cơ sở 1 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.002

Thuế cơ sở 2 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.003

Thuế cơ sở 3 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.004

Thuế cơ sở 4 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.005

Thuế cơ sở 5 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.006

Thuế cơ sở 6 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.007

Thuế cơ sở 7 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.008

Thuế cơ sở 8 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.009

Thuế cơ sở 9 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.010

Thuế cơ sở 10 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.011

Thuế cơ sở 11 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.012

Thuế cơ sở 12 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.013

Thuế cơ sở 13 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.014

Thuế cơ sở 14 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.015

Thuế cơ sở 15 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.016

Thuế cơ sở 16 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.017

Thuế cơ sở 17 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.018

Thuế cơ sở 18 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.019

Thuế cơ sở 19 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.020

Thuế cơ sở 20 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.021

Thuế cơ sở 21 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.022

Thuế cơ sở 22 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.023

Thuế cơ sở 23 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.024

Thuế cơ sở 24 thành phố Hà Nội

Thêm mới

G12.18.100.025

Thuế cơ sở 25 thành phố Hà Nội

Thêm mới

* Trên đây là thông tin về Mã định danh 25 thuế cơ sở thành phố Hà Nội thế nào?

Mã định danh 25 thuế cơ sở thành phố Hà Nội thế nào?

Mã định danh 25 thuế cơ sở thành phố Hà Nội thế nào? (Hình từ Internet)

Ai có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế?

Căn cứ Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quyền hạn của cơ quan quản lý thuế:

Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế
1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế.
2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.
4. Ấn định thuế.
5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.
7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ.
9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.
10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ.

Theo quy định trên, cơ quan quản lý thuế có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.

Mã số thuế có bao nhiêu số?

Căn cứ Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế:

Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế
1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau:
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác;
b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác;
c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.
[...]

Theo quy định trên, cấu trúc mã số thuế có 10 chữ số hoặc 13 chữ số được cấp cho đối tượng sau:

- Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác

- Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác

Phan Vũ Hiền Mai
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất