Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất và văn bản hướng dẫn áp dụng từ tháng 7/2026?

Đỗ Văn Minh 3,132 lượt xem
09:36 | 04/08/2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất và văn bản hướng dẫn kèm theo gồm những văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn áp dụng từ tháng 7/2026?
  2. Kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định như thế nào?
  3. Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp nào?

Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026 và văn bản hướng dẫn áp dụng từ tháng 7/2026?

Từ 01/7/2026, văn bản thuế có nhiều sự thay đổi đáng chú ý, trong đó các Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/7/2026 chính thức áp dụng đồng loạt, cụ thể:

- Luật:

+ Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 - Số hiệu 109/2025/QH15 được Quốc hội thông qua ngày 10/12/2025.

Có hiệu lực từ 01/07/2026 trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

+ Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 - Số hiệu 09/2026/QH16 được Quốc hội thông qua ngày 24/04/2026.

- Văn bản hợp nhất:

+ Văn bản hợp nhất 112/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Thuế thu nhập cá nhân do Văn phòng Quốc hội ban hành

- Nghị định:

+ Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025.

Có hiệu lực từ 01/7/2026, trừ một số nội dung áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

- Thông tư:

+ Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Có hiệu lực từ 01/7/2026, trừ một số nội dung áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất và văn bản hướng dẫn áp dụng từ tháng 7/2026?

Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất và văn bản hướng dẫn áp dụng từ tháng 7/2026? (Hình từ Internet)

Kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định như thế nào?

Tại Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về kỳ tính thuế như sau:

Điều 9. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế.
2. Xác định kỳ tính thuế:
a) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;
b) Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;
c) Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;
d) Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;
đ) Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:
đ.1) Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản này;
đ.2) Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Như vậy, kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán.

Riêng kỳ quyết toán thuế TNCN được xác định theo năm dương lịch.

Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế TNCN của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

Cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế trong trường hợp nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về cơ quan quản lý thuế công khai thông tin về người nộp thuế thuộc các trường hợp:

(1) Người nộp thuế thực hiện các hành vi quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025 cụ thể như sau:

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi trốn thuế, khoản thu khác, chây ỳ không nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đúng thời hạn;

- Quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt hoặc hết thời hạn chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà người nộp thuế hoặc người bảo lãnh không tự nguyện chấp hành;

- Người nộp thuế thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế làm ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân khác;

- Người nộp thuế không thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật: từ chối không cung cấp thông tin tài liệu cho cơ quan quản lý thuế; không chấp hành quyết định kiểm tra và các yêu cầu khác của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật; không thực hiện yêu cầu giải trình của cơ quan thuế về rủi ro hóa đơn theo cảnh báo từ hệ thống ứng dụng hóa đơn điện tử của cơ quan thuế; chống, ngăn cản công chức thuế, công chức hải quan thi hành công vụ; cá nhân, tổ chức không chấp hành các quyết định hành chính về quản lý thuế mà có hành vi phát tán tài sản;

(2) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh;

(3) Các thông tin khác được công khai theo quy định của pháp luật.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất