Luật Dữ liệu có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

01:55 | 08/10/2025
Luật Dữ liệu có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? Trách nhiệm quản lý nhà nước về dữ liệu như thế nào?
Nội dung chính
  1. Luật Dữ liệu có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?
  2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về dữ liệu như thế nào?
  3. Hoạt động lưu trữ dữ liệu được quy định ra sao?

Luật Dữ liệu có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Ngày 30/11/2024, Quốc hội ban hành Luật Dữ liệu 2024. Luật Dữ liệu 2024 quy định về dữ liệu số; xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu số; Trung tâm dữ liệu quốc gia; Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia; sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu số; quản lý nhà nước về dữ liệu số; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động về dữ liệu số có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, Luật Dữ liệu 2024 có 46 Điều trong 05 Chương. Cụ thể:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Điều 4. Áp dụng Luật Dữ liệu

Điều 5. Nguyên tắc xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu

Điều 6. Chính sách của Nhà nước về dữ liệu

Điều 7. Hợp tác quốc tế về dữ liệu

Điều 8. Quản lý nhà nước về dữ liệu

Điều 9. Xây dựng, phát triển dữ liệu trong các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội

Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm

Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ SỤNG DỮ LIỆU; QUỸ PHÁT TRIỂN DỮ LIỆU QUỐC GIA

Điều 11. Thu thập, tạo lập dữ liệu

Điều 12. Bảo đảm chất lượng dữ liệu

Điều 13. Phân loại dữ liệu

Điều 14. Hoạt động lưu trữ dữ liệu

Điều 15. Quản trị, quản lý dữ liệu

Điều 16. Truy cập, truy xuất dữ liệu

Điều 17. Kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu

Điều 18. Cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước

Điều 19. Phân tích, tổng hợp dữ liệu

Điều 20. Xác nhận, xác thực dữ liệu

Điều 21. Công khai dữ liệu

Điều 22. Mã hóa, giải mã dữ liệu

Điều 23. Chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới

Điều 24. Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu

Điều 25. Xác định và quản lý rủi ro phát sinh trong xử lý dữ liệu

Điều 26. Các hoạt động khác trong xử lý dữ liệu

Điều 27. Bảo vệ dữ liệu

Điều 28. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu

Điều 29. Quỹ phát triển dữ liệu quốc gia

Chương III XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA; CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG HỢP QUỐC GIA

Mục 1. XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM DỮ LIỆU QUỐC GIA

Điều 30. Cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia

Điều 31. Trách nhiệm của Trung tâm dữ liệu quốc gia

Điều 32. Bảo đảm nguồn lực xây dựng, phát triển Trung tâm dữ liệu quốc gia

Mục 2. CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG HỢP QUỐC GIA

Điều 33. Xây dựng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

Điều 34. Thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

Điều 35. Khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

Điều 36. Kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

Điều 37. Cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia

Điều 38. Phí khai thác, sử dụng dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và cơ sở dữ liệu khác do cơ quan nhà nước quản lý

Chương IV SẢN PHẨM, DỊCH VỤ VỀ DỮ LIỆU

Điều 39. Sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu

Điều 40. Sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu

Điều 41. Sản phẩm, dịch vụ phân tích, tổng hợp dữ liệu

Điều 42. Sàn dữ liệu

Điều 43. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ trung gian dữ liệu, phân tích, tổng hợp dữ liệu, sàn dữ liệu

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 45. Hiệu lực thi hành

Điều 46. Quy định chuyển tiếp

Vừa rồi là câu trả lời câu hỏi: "Luật Dữ liệu có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?"

>>> Xem thêm: Từ 01/01/2026 xóa dữ liệu cá nhân, không xóa dữ liệu cá nhân trong trường hợp nào?

>>> Xem thêm: Chậm chuyển dữ liệu hóa đơn lên cơ quan thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Luật Dữ liệu có bao nhiêu chương bao nhiêu điều?

Luật Dữ liệu có bao nhiêu chương bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm quản lý nhà nước về dữ liệu như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 8 Luật Dữ liệu 2024 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dữ liệu như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dữ liệu;

- Bộ Công an là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu, trừ quy định tại điểm c khoản này;

- Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu cơ yếu thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về cơ yếu;

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu; thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu tại địa phương.

Hoạt động lưu trữ dữ liệu được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 14 Luật Dữ liệu 2024 quy định hoạt động lưu trữ dữ liệu như sau:

- Cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ dữ liệu bảo đảm an toàn.

- Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Dữ liệu 2024 là chủ sở hữu dữ liệu được quyền quyết định việc lưu trữ dữ liệu do mình thu thập, tạo lập, sở hữu; trường hợp lưu trữ dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng phải bảo đảm tuân thủ theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Dữ liệu 2024.

- Cơ sở dữ liệu quốc gia phải được lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia.

- Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước được lưu trữ dữ liệu trên hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu. Đối với dữ liệu dùng riêng và dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu thực hiện lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia khi được sự đồng ý của chủ sở hữu dữ liệu.

Tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Dữ liệu 2024 là chủ sở hữu dữ liệu được quyền thỏa thuận lưu trữ dữ liệu trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa tổ chức, cá nhân đó với tổ chức cung cấp dịch vụ khai thác dữ liệu, cơ sở hạ tầng tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 71/NQ-CP nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà được xây dựng, nâng cấp để cung cấp kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp theo hình thức nào?

Theo Nghị quyết 71/NQ-CP nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà được xây dựng, nâng cấp để cung cấp kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho người dân, doanh nghiệp theo hình thức nào?

Bài viết mới nhất