Luật Đấu giá tài sản có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?
Ngày 17/11/2016 Quốc Hội ban hành Luật Đấu giá tài sản 2016 bao gồm có 8 chương và 81 điều cụ thể như sau:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Áp dụng Luật đấu giá tài sản và quy định về trình tự, thủ tục đấu giá tài sản tại các luật khác Điều 4. Tài sản đấu giá Điều 5. Giải thích từ ngữ Điều 6. Nguyên tắc đấu giá tài sản Điều 7. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá ngay tình Điều 8. Giá khởi điểm, giám định tài sản đấu giá Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Chương II ĐẤU GIÁ VIÊN, TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Mục 1. ĐẤU GIÁ VIÊN Điều 10. Tiêu chuẩn đấu giá viên Điều 11. Đào tạo nghề đấu giá Điều 12. Người được miễn đào tạo nghề đấu giá (được bãi bỏ) Điều 13. Tập sự hành nghề đấu giá Điều 14. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá Điều 15. Những trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá Điều 16. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá Điều 17. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề đấu giá Điều 18. Hình thức hành nghề của đấu giá viên Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên Điều 20. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của đấu giá viên Điều 21. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của đấu giá viên Mục 2. TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 22. Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản Điều 23. Doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản Điều 25. Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 27. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 28. Công bố nội dung đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 29. Chi nhánh của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 30. Văn phòng đại diện của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 31. Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Điều 32. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 33. Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản Điều 34. Quy chế cuộc đấu giá Điều 35. Niêm yết việc đấu giá tài sản Điều 36. Xem tài sản đấu giá Điều 37. Địa điểm tổ chức phiên đấu giá Điều 38. Đăng ký tham gia đấu giá Điều 39. Tiền đặt trước và xử lý tiền đặt trước Điều 40. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá Điều 41. Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá Điều 42. Đấu giá bằng bỏ phiếu trực tiếp tại phiên đấu giá Điều 43. Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp Điều 43a. Đấu giá trực tuyến Điều 43b. Trình tự, thủ tục đấu giá trực tuyến Điều 44. Biên bản đấu giá Điều 45. Chuyển hồ sơ cuộc đấu giá Điều 46. Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, phê duyệt kết quả đấu giá tài sản Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản đấu giá Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá Điều 49. Đấu giá trong trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá, một người tham gia đấu giá, một người trả giá, một người chấp nhận giá Điều 50. Rút lại giá đã trả, giá đã chấp nhận Điều 51. Từ chối kết quả trúng đấu giá Điều 52. Đấu giá không thành Điều 53. Đấu giá theo thủ tục rút gọn Điều 54. Lưu trữ hồ sơ Chương IV ĐẤU GIÁ TÀI SẢN MÀ PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH PHẢI ĐẤU GIÁ Mục 1. MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG Điều 55. Trình tự, thủ tục đấu giá tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá Điều 56. Lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản Điều 57. Thông báo công khai việc đấu giá tài sản Điều 58. Công khai giá khởi điểm, phương thức đấu giá Điều 59. Trả giá, chấp nhận giá trong đấu giá quyền sử dụng tần số vô tuyến điện Mục 2. HỘI ĐỒNG ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 60. Thành lập Hội đồng đấu giá tài sản Điều 61. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng đấu giá tài sản Điều 62. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá tài sản Điều 63. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá tài sản Mục 3. ĐẤU GIÁ NỢ XẤU VÀ TÀI SẢN BẢO ĐẢM CỦA KHOẢN NỢ XẤU Điều 64. Đấu giá nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu Điều 65. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong hoạt động đấu giá tài sản Chương V GIÁ DỊCH VỤ ĐẤU GIÁ CHI PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 66. Giá dịch vụ đấu giá, chi phí đấu giá tài sản Điều 67. Chi phí dịch vụ làm thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, quản lý tài sản và dịch vụ khác liên quan đến tài sản đấu giá Điều 68. Quản lý, sử dụng giá dịch vụ đấu giá chi phí đấu giá tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản thu khác Chương VI XỬ LÝ VI PHẠM, HỦY KẾT QUẢ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI Điều 69. Xử lý vi phạm đối với đấu giá viên, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản Hội đồng đấu giá tài sản, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng Điều 70. Xử lý vi phạm đối với người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, cá nhân, tổ chức có liên quan Điều 71. Xử lý vi phạm đối với người có tài sản đấu giá Điều 72. Hủy kết quả đấu giá tài sản Điều 73. Hậu quả pháp lý khi hủy kết quả đấu giá tài sản Điều 74. Giải quyết tranh chấp Điều 75. Khiếu nại, khởi kiện về việc đấu giá tài sản của Hội đồng đấu giá tài sản Điều 76. Tố cáo về hoạt động đấu giá tài sản (được bãi bỏ) Chương VII QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN Điều 77. Trách nhiệm của Chính phủ trong công tác quản lý nhà nước về đấu giá tài sản Điều 78. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ Điều 79. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 80. Quy định chuyển tiếp Điều 81. Hiệu lực thi hành |
Xem thêm
>>> Luật Căn cước có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều
>>> Luật Giao thông đường thủy nội địa có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều

Luật Đấu giá tài sản có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều? (Hình từ Internet)
Tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm những tài sản nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 quy định tài sản mà pháp luật quy định phải đấu giá bao gồm những tài sản sau đây:
- Quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
- Quyền sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện;
- Quyền sử dụng mã, số viễn thông và tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định của pháp luật về viễn thông;
- Quyền sử dụng rừng, cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Tài sản cố định của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
- Tài sản là hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia;
- Tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, tài sản của dự án sử dụng vốn nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
- Tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự;
- Tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
- Tài sản kê biên để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
- Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản theo quy định của pháp luật về hợp tác xã và pháp luật về phá sản;
- Tài sản của doanh nghiệp phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản;
- Nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật;
- Tài sản khác mà pháp luật quy định phải đấu giá.
Đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Đấu giá tài sản 2016 được sửa đổi bởi điểm b, điểm o khoản 45 Điều 1 Luật Đấu giá tài sản sửa đổi 2024 đấu giá tài sản phải đảm bảo nguyên tắc sau đây:
- Tuân thủ quy định của pháp luật.
- Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng, khách quan.
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, người mua được tài sản đấu giá, tổ chức hành nghề đấu giá tài sản, đấu giá viên.
- Phiên đấu giá phải do đấu giá viên điều hành, trừ trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng đấu giá tài sản thực hiện.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];