Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 chính thức hết hiệu lực từ ngày 1/5/2026 đúng không?

09:46 | 31/12/2025
Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 chính thức hết hiệu lực từ ngày 1/5/2026 đúng không? Ai là người quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi?
Nội dung chính
  1. Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 chính thức hết hiệu lực từ ngày 1/5/2026 đúng không?
  2. Ai là người quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi?
  3. Nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi gồm những nguồn nào?

Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 chính thức hết hiệu lực từ ngày 1/5/2026 đúng không?

Ngày 18 tháng 6 năm 2012, Quốc hội ban hành Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi có hiệu lực từ 01/01/2013.

Tuy nhiên, ngày 10 tháng 12 năm 2025, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.

Theo Điều 40 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định như sau:

Điều 40. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
2. Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Như vậy, Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 chính thức hết hiệu lực từ ngày 1/5/2026.

Xem thêm:

>>> 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16/6/2025?

>>> Quy định về phát hành và thanh toán chứng chỉ tiền gửi bằng phương tiện điện tử từ 16/6/2025?

Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 chính thức hết hiệu lực từ ngày 1/5/2026 đúng không?

Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 chính thức hết hiệu lực từ ngày 1/5/2026 đúng không? (Hình từ Internet)

Ai là người quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định về phí bảo hiểm tiền gửi như sau:

Điều 19. Phí bảo hiểm tiền gửi
1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định mức phí bảo hiểm tiền gửi, việc áp dụng phí bảo hiểm tiền gửi đồng hạng hoặc phân biệt phù hợp với đặc thù hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam trong từng thời kỳ.
2. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt được miễn nộp phí bảo hiểm tiền gửi.
3. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Điều 38 của Luật này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi được xây dựng phương án tăng phí bảo hiểm tiền gửi để bù đắp phần vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó tối thiểu có nội dung về thời hạn tăng phí, mức tăng phí và gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định.
4. Tổ chức tín dụng khi được đặt vào kiểm soát đặc biệt được tạm hoãn việc nộp khoản phí bảo hiểm tiền gửi nộp thiếu, nộp chậm và khoản tiền chậm nộp (nếu có) phát sinh trước thời điểm tổ chức tín dụng được đặt vào kiểm soát đặc biệt. Tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm xây dựng kế hoạch để hoàn trả đầy đủ khoản tiền được tạm hoãn trong phương án cơ cấu lại trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
[...]

Như vậy, mức phí bảo hiểm tiền gửi do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi gồm những nguồn nào?

Căn cứ theo Điều 28 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 quy định nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi gồm:

[1] Vốn điều lệ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi do Nhà nước cấp, được bổ sung theo quy định của Chính phủ;

[2] Vốn vay đặc biệt từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; vốn tiếp nhận hỗ trợ theo nguyên tắc có hoàn trả từ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc vay của tổ chức tín dụng, tổ chức khác có bảo lãnh của Chính phủ trong trường hợp nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không đủ để trả tiền bảo hiểm;

[3] Quỹ dự phòng nghiệp vụ:

- Quỹ dự phòng nghiệp vụ được hình thành từ tiền thu phí bảo hiểm tiền gửi; các khoản tiền bảo hiểm không có người nhận; chênh lệch thu chi tài chính còn lại hằng năm sau khi trích lập các quỹ theo quy định; số tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi được nhận (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định;

- Quỹ dự phòng nghiệp vụ được sử dụng để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi; tham gia vào quá trình can thiệp sớm, kiểm soát đặc biệt tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và các hoạt động khác theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025;

- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được hạch toán giảm quỹ dự phòng nghiệp vụ đối với khoản tiền đã chi trả tiền gửi cho người gửi tiền;

[4] Quỹ đầu tư phát triển:

Quỹ đầu tư phát triển được trích lập từ chênh lệch thu chi hằng năm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, được dùng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển tổ chức bảo hiểm tiền gửi và bổ sung vốn điều lệ cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi;

[5] Quỹ dự phòng tài chính:

Quỹ dự phòng tài chính dùng để bù đắp phần còn lại của những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và dự phòng rủi ro; sử dụng cho các mục đích khác theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

[6] Vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất