Lê Văn Duyệt là ai? Tóm tắt sự nghiệp của Lê Văn Duyệt như thế nào?
Căn cứ Mục 3 Phần A Danh mục Ngân hàng dữ liệu đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ban hành kèm theo Quyết định 1643/QĐ-UBND năm 2021 tỉnh Quảng Trị như sau:
A. VỀ ĐỊA DANH, PHONG TRÀO CÁCH MẠNG; QUỐC HIỆU, DANH TỪ CÓ Ý NGHĨA; SỰ KIỆN LỊCH SỬ, DANH NHÂN QUỐC GIA.
[...]
III. TÊN DANH NHÂN QUỐC GIA (136 mục từ)
TT | Tên danh nhân | Quê quán | Nhận định chung | Phân kỳ lịch sử |
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
... | ... | ... | ... | ... |
54 | Lê Văn Duyệt (1763 - 1832) | Mộ Đức-Quảng Ngãi | Tướng triều Nguyễn, nhà quân sự, chính trị xuất sắc. | Cổ trung đại |
... | ... | ... | ... | ... |
[...]
Căn cứ tiểu mục 2.6 Mục 2 Danh mục Ngân hàng tên đường và công trình công cộng tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định 2262/QĐ-UBND năm 2021 tỉnh Quảng Nam như sau:
2. Danh nhân ngoài tỉnh Quảng Nam: 329 tên; trong đó:
[...]
TT | Họ và tên | Năm sinh - Năm mất | Quê quán | Tóm tắt thân thế sự nghiệp |
... | ... | ... | ... | ... |
2.6. Danh nhân triều Nguyễn (thế kỷ XIX - XX): 27 tên | ||||
... | ... | ... | ... | ... |
10 | Lê Văn Duyệt | 1763 - 1832 | Tỉnh Tiền Giang | Khai quốc công thần triều Nguyễn; được phong Tả quân, Tổng trấn thành Gia Định. |
[...]
Theo đó, Lê Văn Duyệt được cho là danh nhân triều Nguyễn thế kỷ XIX - XX.
Lê Văn Duyệt sinh năm 1763, mất năm 1832, là tướng triều Nguyễn, nhà quân sự, chính trị. Ngoài ra, danh nhân này được phong Tả quân, Tổng trấn thành Gia Định.
Trên đây là thông tin về "Lê Văn Duyệt là ai? Tóm tắt sự nghiệp của Lê Văn Duyệt như thế nào?".

Lê Văn Duyệt là ai? Tóm tắt sự nghiệp của Lê Văn Duyệt như thế nào? (Hình từ Internet)
Được lấy tên danh nhân đặt tên cho đường bộ đúng không?
Theo điểm a khoản 1 Điều 11 Luật Đường bộ 2024 quy định như sau:
Điều 11. Đặt tên, đổi tên, số hiệu đường bộ
1. Việc đặt tên, số hiệu đường bộ được quy định như sau:
a) Tên đường bộ được đặt theo tên danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; tên địa danh hoặc tên theo tập quán. Số hiệu đường bộ được đặt theo số tự nhiên hoặc số tự nhiên kèm theo chữ cái nếu cần thiết. Trường hợp đường đô thị trùng với đường khác thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường khác;
b) Tên, số hiệu đường bộ tham gia vào mạng lưới đường bộ quốc tế thực hiện theo điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các quốc gia, tổ chức quốc tế có liên quan. Đường bộ kết nối vào mạng lưới đường bộ quốc tế thì sử dụng cả tên, số hiệu đường bộ trong nước và tên, số hiệu đường bộ quốc tế.
2. Trường hợp có tuyến, đoạn tuyến đường bộ đi trùng nhau thì sử dụng tên, số hiệu đường bộ thuộc cấp quản lý cao hơn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Không bắt buộc đặt tên, số hiệu đường bộ đối với đường xã, đường thôn, đường nội bộ, đường chuyên dùng; không bắt buộc đổi tên, số hiệu đường bộ trong trường hợp đường đó đi qua địa bàn được cấp có thẩm quyền quyết định giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, tên đường bộ được đặt theo tên danh nhân, người có công với đất nước; di tích, sự kiện lịch sử, văn hóa; tên địa danh hoặc tên theo tập quán.
Như vậy, được lấy tên danh nhân đặt tên cho đường bộ, trường hợp đường đô thị trùng với đường khác thì sử dụng cả tên đường đô thị và tên, số hiệu của đường khác.
Phân loại đường bộ theo chức năng phục vụ được quy định như thế nào?
Theo Điều 9 Luật Đường bộ 2024 quy định phân loại đường bộ theo chức năng phục vụ như sau:
(1). Đường chính là đường phục vụ giao thông chủ yếu trong khu vực, kết nối giao thông các khu vực, vùng.
(2). Đường nhánh là đường nối vào đường chính, có chức năng kết nối giao thông các khu vực hai bên đường chính; kết nối giao thông từ đường gom vào đường chính thông qua nút giao.
(3). Đường gom là đường để gom hệ thống đường giao thông nội bộ của các khu đô thị, công nghiệp, kinh tế, dân cư, thương mại - dịch vụ và các đường khác vào đường chính hoặc vào đường nhánh trước khi đấu nối vào đường chính. Đường gom có thể là đường bên theo quy định tại (4).
(4). Đường bên là đường được xây dựng bên cạnh các đoạn đường chính để ngăn cách giao thông khu vực hai bên đường với đường chính. Đường bên được tách khỏi đường chính hoặc ngăn cách với đường chính bằng dải phân cách, tường bảo vệ, rào chắn.
(5). Đường dành cho giao thông công cộng là đường phục vụ cho tất cả mọi người, phương tiện giao thông đường bộ theo quy định của Luật Đường bộ 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(6). Đường nội bộ là đường trong phạm vi khu chung cư, đô thị, công nghiệp, kinh tế, thương mại - dịch vụ, các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và chỉ phục vụ các đối tượng được phép vào, ra bên trong phạm vi các khu vực quy định tại khoản này.
(7). Đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];