Lãnh đạo BTC Đảng ủy cấp xã được xác nhận phiếu nhận xét đảng viên của chi ủy nơi cư trú theo Kết luận 202 đúng không?

Nguyễn Thị Kim Linh 874 lượt xem
16:55 | 04/11/2025
Lãnh đạo BTC Đảng ủy cấp xã được xác nhận phiếu nhận xét đảng viên của chi ủy nơi cư trú theo Kết luận 202 đúng không?
Nội dung chính
  1. Lãnh đạo BTC Đảng ủy cấp xã được xác nhận phiếu nhận xét đảng viên của chi ủy nơi cư trú theo Kết luận 202 đúng không?
  2. Có bao nhiêu hình thức kỷ luật đảng viên?
  3. Quyết định kỷ luật đảng viên vi phạm có hiệu lực khi nào?

Lãnh đạo BTC Đảng ủy cấp xã được xác nhận phiếu nhận xét đảng viên của chi ủy nơi cư trú theo Kết luận 202 đúng không?

Căn cứ theo Mục 8 Kết luận 202-KL/TW năm 2025 có nêu:

[...]
8. Đồng ý ủy quyền cho lãnh đạo ban xây dựng Đảng hoặc ban tổ chức đảng ủy xã, phường, đặc khu được phép xác nhận phiếu nhận xét của chi ủy, chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên đang công tác và gửi cho đảng ủy cơ sở nơi đảng viên công tác[1] để tạo thuận lợi trong thực hiện nghiệp vụ công tác đảng viên.
9. Yêu cầu các tỉnh ủy, thành ủy: (i) Tiếp tục rà soát, thống kê việc sắp xếp, bố trí, xử lý, cải tạo, mua sắm tài sản công theo quy định và hướng dẫn của Trung ương (ii) Chủ động hỗ trợ các khu vực khó khăn bằng kinh phí địa phương. (iii) Tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra việc bố trí, sắp xếp, xử lý trụ sở, tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. Cấp ủy, chính quyền cấp tỉnh cần nâng cao trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo và tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí cán bộ cấp xã để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao. Cấp ủy, chính quyền cấp xã cần chủ động liên hệ các sở, ban, ngành tại địa phương để được hướng dẫn tháo gỡ, xử lý các khó khăn, vướng mắc, bất cập trước khi kiến nghị lên cấp cao hơn.
[...]

Như vậy, Bộ Chính trị, Ban Bí thư đã đồng ý ủy quyền cho lãnh đạo ban xây dựng Đảng hoặc ban tổ chức đảng ủy xã, phường, đặc khu được phép xác nhận phiếu nhận xét của chi ủy, chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên đang công tác và gửi cho đảng ủy cơ sở nơi đảng viên công tác để tạo thuận lợi trong thực hiện nghiệp vụ công tác đảng viên.

* Trên đây là nội dung Lãnh đạo BTC Đảng ủy cấp xã được xác nhận phiếu nhận xét đảng viên của chi ủy nơi cư trú theo Kết luận 202 đúng không?

>>> Sổ tay đảng viên điện tử dùng cho Đảng viên nào? Tính năng chính của Sổ tay đảng viên điện tử là gì?

>>> Toàn văn Hướng dẫn 26-HD/BTGDVTW năm 2025 tuyên truyền về sử dụng ứng dụng Sổ tay đảng viên điện tử ra sao?

Lãnh đạo BTC Đảng uỷ cấp xã được xác nhận phiếu nhận xét đảng viên của chi ủy nơi cư trú theo Kết luận 202 đúng không?

Lãnh đạo BTC Đảng ủy cấp xã được xác nhận phiếu nhận xét đảng viên của chi ủy nơi cư trú theo Kết luận 202 đúng không? (Hình từ Internet)

Có bao nhiêu hình thức kỷ luật đảng viên?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

Điều 35.
1. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm kỷ luật phải xử lý công minh, chính xác, kịp thời.
2. Hình thức kỷ luật:
- Đối với tổ chức đảng: khiển trách, cảnh cáo, giải tán;
- Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;
- Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo.

Như vậy, các hình thức kỷ luật đảng viên gồm:

- Đối với đảng viên chính thức: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ;

- Đối với đảng viên dự bị: khiển trách, cảnh cáo.

Quyết định kỷ luật đảng viên vi phạm có hiệu lực khi nào?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 39 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau:

Điều 39.
1. Đảng viên vi phạm phải kiểm điểm trước chi bộ, tự nhận hình thức kỷ luật; nếu từ chối kiểm điểm hoặc bị tạm giam, tổ chức đảng vẫn tiến hành xem xét kỷ luật. Trường hợp cần thiết, cấp uỷ và uỷ ban kiểm tra cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét kỷ luật.
2. Tổ chức đảng vi phạm phải kiểm điểm, tự nhận hình thức kỷ luật và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên quyết định.
3. Trước khi quyết định kỷ luật, đại diện tổ chức đảng có thẩm quyền nghe đảng viên vi phạm hoặc đại diện tổ chức đảng vi phạm trình bày ý kiến.
4. Quyết định của cấp dưới về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải báo cáo lên cấp uỷ, uỷ ban kiểm tra cấp trên trực tiếp; nếu đảng viên vi phạm tham gia nhiều cơ quan lãnh đạo của Đảng thì phải báo cáo đến các cơ quan lãnh đạo cấp trên mà đảng viên đó là thành viên.
5. Quyết định của cấp trên về kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm phải được thông báo đến cấp dưới, nơi có tổ chức đảng và đảng viên vi phạm; trường hợp cần thông báo rộng hơn thì do cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.
6. Kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định.
7. Tổ chức đảng, đảng viên không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng, kể từ ngày nhận quyết định, có quyền khiếu nại với cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra cấp trên cho đến Ban Chấp hành Trung ương. Việc giải quyết khiếu nại kỷ luật, thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
8. Khi nhận khiếu nại kỷ luật, cấp uỷ hoặc uỷ ban kiểm tra thông báo cho tổ chức đảng hoặc đảng viên khiếu nại biết; chậm nhất ba tháng đối với cấp tỉnh, thành phố, huyện, quận và tương đương, sáu tháng đối với cấp Trung ương, kể từ ngày nhận được khiếu nại, phải xem xét, giải quyết, trả lời cho tổ chức đảng và đảng viên khiếu nại biết.
9. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại tổ chức đảng và đảng viên bị kỷ luật phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kỷ luật.

Như vậy, quyết định kỷ luật đảng viên vi phạm có hiệu lực ngay sau khi công bố quyết định.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.