Khối nào đi hướng 3 tập kết tại SVĐ Hoa Lư diễu binh diễu hành 30 4?
Tại Tiểu mục 2 Mục 3 Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 hướng dẫn tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành Kỷ niệm 50 Ngày giải phóng miền Nam (30/4/1975-30/4/2025) tại TP Hồ Chí Minh như sau:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM
[...]
2. Tổ chức Lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành
2.1. Tổ chức Lễ kỷ niệm cấp quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian tổ chức Lễ kỷ niệm: Dự kiến 6 giờ 30 phút, ngày 30/4/2025.
- Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất.
- Danh nghĩa tổ chức: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đọc diễn văn kỷ niệm.
- Tổ chức thực hiện: Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan.
2.2. Tổ chức diễu binh, diễu hành trong Lễ kỷ niệm
- Thời gian: Dự kiến 8 giờ 00 phút, ngày 30/4/2025.
- Địa điểm: Trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất.
- Tổ chức thực hiện: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
Theo đó, dự kiến 8 giờ 00 phút, ngày 30/4/2025 tại trục đường Lê Duẩn, phía trước Hội trường Thống nhất sẽ tổ chức diễu binh, diễu hành Kỷ niệm 50 Ngày giải phóng miền Nam (30/4/1975-30/4/2025).
Khối 3 diễu binh, diễu hành 30-4 sau khi qua Hội trường Thống Nhất, các lực lượng di chuyển theo lộ trình đường Lê Duẩn - Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Nguyễn Đình Chiểu - Đinh Tiên Hoàng. Các lực lượng ở hướng này tập kết tại Sân vận động Hoa Lư.
Các khối đi hướng 3 tập kết tại SVĐ Hoa Lư diễu binh diễu hành 30 4 bao gồm:
[1] Khối Chiến sĩ Lục quân
[2] Khối Chiến sĩ Tăng thiết giáp
[3] Khối Chiến sĩ Đặc công
[4] Khối Nữ chiến sĩ Biệt động
[5] Khối Chiến sĩ Đặc nhiệm dù
[6] Khối Nam Dân quân biển
[7] Khối Nữ Du kích miền Nam
[8] Khối Nữ Dân quân miền Bắc
Trên đây là thông tin tham khảo về Khối nào đi hướng 3 tập kết tại SVĐ Hoa Lư diễu binh diễu hành 30 4?

Khối nào đi hướng 3 tập kết tại SVĐ Hoa Lư diễu binh diễu hành 30 4? (Hình từ Internet)
Tiêu chuẩn chung của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định tiêu chuẩn chung của Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ
- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ là bao lâu?
Căn cứ Điều 17 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 quy định thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ:
Điều 17. Thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ
1. Sĩ quan tại ngũ được thăng quân hàm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 12 của Luật này;
b) Cấp bậc quân hàm hiện tại thấp hơn cấp bậc quân hàm cao nhất quy định đối với chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ được quy định như sau:
Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm;
Trung úy lên Thượng úy: 3 năm;
Thượng úy lên Đại úy: 3 năm;
Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm;
Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm;
Trung tá lên Thượng tá: 4 năm;
Thượng tá lên Đại tá: 4 năm;
Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm;
[...]
Theo quy định trên, thời hạn xét thăng quân hàm đối với sĩ quan tại ngũ như sau:
- Thiếu úy lên Trung úy: 2 năm
- Trung úy lên Thượng úy: 3 năm
- Thượng úy lên Đại úy: 3 năm
- Đại úy lên Thiếu tá: 4 năm
- Thiếu tá lên Trung tá: 4 năm
- Trung tá lên Thượng tá: 4 năm
- Thượng tá lên Đại tá: 4 năm
- Đại tá lên Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm
- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân lên Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm
- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân lên Thượng tướng, Đô đốc Hải quân tối thiểu là 4 năm
- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân lên Đại tướng tối thiểu là 4 năm
Lưu ý: Thời gian sĩ quan học tập tại trường được tính vào thời hạn xét thăng quân hàm
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];