Khiếu nại, tố cáo tại chỗ về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong kiểm phiếu do cơ quan tổ chức nào nhận, giải quyết?

Mạc Duy Văn 107 lượt xem
10:20 | 08/02/2026
Theo Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), khiếu nại, tố cáo tại chỗ về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong kiểm phiếu do cơ quan/tổ chức nào nhận, giải quyết?
Nội dung chính
  1. Khiếu nại tố cáo tại chỗ về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong kiểm phiếu do cơ quan/tổ chức nào nhận, giải quyết?
  2. Những phiếu bầu nào là phiếu bầu không hợp lệ?
  3. Biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung nào?

Khiếu nại tố cáo tại chỗ về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong kiểm phiếu do cơ quan/tổ chức nào nhận, giải quyết?

Xem thêm

>>> Đáp án cuộc thi Tìm hiểu về bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2026-2031 như thế nào?

>>> Danh sách chính thức người ứng cử đại biểu Quốc hội, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân được công bố chậm nhất bao lâu trước ngày bầu cử bổ sung?

Căn cứ theo Điều 75 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định về khiếu nại tố cáo về kiểm phiếu như sau:

Điều 75. Khiếu nại, tố cáo về kiểm phiếu
Những khiếu nại, tố cáo tại chỗ về những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong việc kiểm phiếu do Tổ bầu cử nhận, giải quyết và ghi nội dung giải quyết vào biên bản.
Trong trường hợp Tổ bầu cử không giải quyết được thì phải ghi rõ ý kiến của Tổ bầu cử vào biên bản giải quyết khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Ban bầu cử.

Như vậy, khiếu nại, tố cáo tại chỗ về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong kiểm phiếu do Tổ bầu cử nhận, giải quyết.

Khiếu nại, tố cáo tại chỗ về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong kiểm phiếu do cơ quan/tổ chức nào nhận, giải quyết?

Khiếu nại, tố cáo tại chỗ về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong kiểm phiếu do cơ quan/tổ chức nào nhận, giải quyết? (Hình từ Internet)

Những phiếu bầu nào là phiếu bầu không hợp lệ?

Căn cứ Điều 74 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 quy định phiếu bầu không hợp lệ như sau:

Điều 74. Phiếu bầu không hợp lệ
1. Những phiếu bầu sau đây là phiếu bầu không hợp lệ:
a) Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;
b) Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;
c) Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;
d) Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;
đ) Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.
2. Trường hợp có phiếu bầu được cho là không hợp lệ thì Tổ trường Tổ bầu cử đưa ra để toàn Tổ xem xét, quyết định. Tổ bầu cử không được gạch xóa hoặc sửa các tên ghi trên phiếu bầu.

Như vậy, những phiếu bầu sau đây là phiếu bầu không hợp lệ:

- Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;

- Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;

- Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;

- Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;

- Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.

Biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung nào?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 một số từ bị bãi bỏ bởi khoản 25 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về biên bản kết quả kiểm phiếu như sau:

Điều 76. Biên bản kết quả kiểm phiếu
1. Sau khi kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập các loại biên bản sau đây:
a) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội tại khu vực bỏ phiếu;
b) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại khu vực bỏ phiếu;
d) Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tại khu vực bỏ phiếu.
2. Biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung sau đây:
a) Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;
b) Số lượng cử tri đã tham gia bỏ phiếu;
c) Số phiếu phát ra;
d) Số phiếu thu vào;
đ) Số phiếu hợp lệ;
e) Số phiếu không hợp lệ;
g) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;
h) Những khiếu nại, tố cáo nhận được; những khiếu nại, tố cáo đã giải quyết và kết quả giải quyết; những khiếu nại, tố cáo chuyển đến Ban bầu cử.
3. Mỗi loại biên bản quy định tại khoản 1 Điều này được lập thành ba bản, có chữ ký của Tổ trưởng, Thư ký Tổ bầu cử và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu. Biên bản được gửi đến Ban bầu cử tương ứng và Ủy ban nhân dân, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã chậm nhất là 03 ngày sau ngày bầu cử.

Như vậy, biên bản kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung sau đây:

- Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;

- Số lượng cử tri đã tham gia bỏ phiếu;

- Số phiếu phát ra;

- Số phiếu thu vào;

- Số phiếu hợp lệ;

- Số phiếu không hợp lệ;

- Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;

- Những khiếu nại, tố cáo nhận được; những khiếu nại, tố cáo đã giải quyết và kết quả giải quyết; những khiếu nại, tố cáo chuyển đến Ban bầu cử.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Văn bản hợp nhất 7/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài như thế nào?

Bài viết mới nhất