Khi mới tái thành lập, hệ thống tư pháp trong cả nước theo Nghị định 143 HĐBT có cơ quan nào?

Đoàn Thị Quỳnh Như 4,554 lượt xem
10:50 | 03/06/2025
Khi mới tái thành lập, hệ thống tư pháp trong cả nước theo Nghị định 143 HĐBT có cơ quan nào? Hiện nay Bộ tư pháp có bao nhiêu đơn vị hành chính?
Nội dung chính
  1. Khi mới tái thành lập, hệ thống tư pháp trong cả nước theo Nghị định 143 HĐBT có cơ quan nào?
  2. Hiện nay Bộ tư pháp có bao nhiêu đơn vị hành chính?
  3. Bộ Tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn gì về tổ chức thi hành pháp luật?

Khi mới tái thành lập, hệ thống tư pháp trong cả nước theo Nghị định 143 HĐBT có cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 143-HĐBT năm 1981 (hết hiệu lực từ 04/06/1993) quy định hệ thống tư pháp trong cả nước gồm có:

- Bộ Tư pháp.

- Sở Tư pháp ở cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương.

- Ban Tư pháp ở cấp quận, huyện, thị xã và các đơn vị hành chính tương đương.

- Ban Tư pháp ở cấp xã, phường và các đơn vị hành chính tương đương.

- Ở các Bộ; các Uỷ ban Nhà nước và một số cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng có vụ Pháp chế.

Ở các sở chuyên môn, liên hiệp các xí nghiệp, tổng công ty, xí nghiệp có cố vấn pháp luật.

Theo đó, khi mới tái thành lập, hệ thống tư pháp trong cả nước theo Nghị định 143 HĐBT không có cơ quan Phòng Tư pháp quận, huyện, thị xã.

Khi mới tái thành lập, hệ thống tư pháp trong cả nước theo Nghị định 143 HĐBT có cơ quan nào?

Khi mới tái thành lập, hệ thống tư pháp trong cả nước theo Nghị định 143 HĐBT có cơ quan nào? (Hình từ Internet)

Hiện nay Bộ tư pháp có bao nhiêu đơn vị hành chính?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 39/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 4 Nghị định 109/2025/NĐ-CP quy định về cơ cấu tổ chức như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Vụ Pháp luật hình sự - hành chính.
3. Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.
4. Vụ Pháp luật quốc tế.
5. Vụ Tổ chức cán bộ.
6. Vụ Hợp tác quốc tế.
8. Văn phòng bộ.
9. Cục Quản lý thi hành án dân sự.
10. Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
11. Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
12. Cục Hành chính tư pháp.
13. Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
14. Cục Bổ trợ tư pháp.
15. Cục Kế hoạch - Tài chính.
16. Cục Công nghệ thông tin.
17. Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý.
18. Học viện Tư pháp.
19. Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.
20. Báo Pháp luật Việt Nam.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 16 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 17 đến khoản 20 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ.
Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 03 phòng, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính có 03 phòng, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế có 04 phòng, Vụ Pháp luật quốc tế có 04 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 05 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế có 03 phòng.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.

Như vậy, hiện nay Bộ tư pháp có 20 đơn vị hành chính. Trong đó, 16 đơn vị hành chính là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 04 đơn vị hành chính là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ.

Bộ Tư pháp có nhiệm vụ và quyền hạn gì về tổ chức thi hành pháp luật?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 39/2025/NĐ-CP quy định Bộ tư pháp có quyền và nhiệm vụ về tổ chức thi hành pháp luật gồm:

- Tham mưu Chính phủ các biện pháp để tổ chức thi hành pháp luật theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

- Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra việc thực hiện các công tác: phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật; pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật; xử lý vi phạm hành chính; tiếp cận thông tin; hòa giải ở cơ sở; đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định pháp luật;

- Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương, công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật theo quy định pháp luật;

- Giúp Chính phủ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ban hành; kiến nghị xử lý đối với các văn bản trái pháp luật theo quy định pháp luật;

- Thẩm định các đề mục trong Bộ pháp điển; cập nhật, loại bỏ các quy phạm pháp luật, đề mục mới trong Bộ pháp điển; trình Chính phủ quyết định thông qua kết quả pháp điển các chủ đề của Bộ pháp điển và bổ sung các chủ đề mới vào Bộ pháp điển; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ sung đề mục mới theo quy định;

- Quy định chi tiết việc xem xét, đánh giá việc thi hành pháp luật theo quy định pháp luật; tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xử lý kết quả theo dõi việc thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; có ý kiến về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

- Giúp Chính phủ thống nhất quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi cả nước theo quy định pháp luật;

- Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong phạm vi cả nước theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất