Hướng dẫn xử lý hộ kinh doanh có MST trạng thái 03, 06 chi tiết như thế nào?
Theo Tài liệu hướng dẫn người nộp thuế giải thể/chấm dứt hoạt động/khôi phục hiệu lực mã số thuế do Cục Thuế công bố. Tải về
Trong đó, tại Phần IV Tài liệu hướng dẫn xử lý hộ kinh doanh có MST trạng thái 03, 06 như sau:
(1) Đối với Hộ kinh doanh có MST trạng thái 03 - NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
Bước 1: Rà soát nghĩa vụ trước khi chấm dứt
Hộ kinh doanh rà soát và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ với cơ quan nhà nước và nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ chấm dứt.
Cụ thể:
- Rà soát, thanh toán các khoản nợ, gồm nợ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
- Rà soát toàn bộ kỳ khai thuế từ khi bắt đầu hoạt động đến khi chấm dứt hoạt động và hồ sơ khai bổ sung nếu có sai sót.
- Rà soát các hồ sơ về thuế GTGT, thuế TNCN, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí, lệ phí, khoản thu từ đất, nghĩa vụ khai thay, nộp thay.
- Rà soát hóa đơn điện tử đã phát hành, hóa đơn sai sót, hóa đơn điều chỉnh, thay thế, hủy, hóa đơn chưa sử dụng và trạng thái sử dụng hóa đơn trên hệ thống.
- Rà soát, tập hợp, hoàn thiện đầy đủ sổ sách, chứng từ kế toán.
Nếu phát hiện tờ khai đã nộp có sai sót thì thực hiện khai bổ sung trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra theo quy định.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực MST
Hộ kinh doanh nộp Mẫu 24/ĐK-TCT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Bước 3: Cơ quan thuế rà soát và xử lý nghĩa vụ
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách các nghĩa vụ mà hộ kinh doanh còn phải hoàn thành và thông báo cho người nộp thuế.
Hộ kinh doanh thực hiện đầy đủ hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế nếu thuộc trường hợp phải nộp, xử lý hóa đơn còn tồn hoặc sai sót và hoàn thành các nghĩa vụ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nếu có.
Bước 4: Cơ quan thuế thông báo hoàn thành nghĩa vụ
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành Thông báo 28/BTK-ĐKT về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Bước 5: Nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh và gửi thông tin cho cơ quan thuế.
Bước 6: Cập nhật trạng thái MST
Sau khi nhận được thông tin, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế thành:
Trạng thái 01 – NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST
(2) Đối với Hộ kinh doanh có MST trạng thái 06 - NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
Trường hợp 1: Hộ kinh doanh muốn tiếp tục hoạt động
Sẽ không thực hiện thủ tục chấm dứt mà làm thủ tục khôi phục hiệu lực MST như sau:
Chuẩn bị hồ sơ => nộp Mẫu 25/ĐK-TCT => cơ quan thuế kiểm tra, xác minh địa chỉ => hoàn thành nghĩa vụ thuế nếu có => cơ quan thuế ban hành Thông báo 19/BT-ĐKT => MST được khôi phục.
Khi đủ điều kiện khôi phục, trạng thái MST được cập nhật từ 06 – NNT không hoạt động tại địa chỉ đăng ký về 00 – NNT đang hoạt động/đã được cấp MST và đang hoạt động.
Trường hợp 2: Hộ kinh doanh muốn chấm dứt hoạt động
Bước 1: Rà soát trạng thái MST và xác định mục tiêu xử lý
Xác định hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và mục tiêu là chấm dứt hoạt động.
Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực MST
Nộp Mẫu 24/ĐK-TCT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, hóa đơn và nghĩa vụ liên quan
Cơ quan thuế lập danh sách nghĩa vụ phải hoàn thiện; hộ kinh doanh thực hiện hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế nếu thuộc trường hợp phải nộp, xử lý hóa đơn và các khoản nghĩa vụ còn tồn.
Bước 4: Cơ quan thuế ban hành Thông báo 28/BTK-ĐKT
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ, cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để tiếp tục thủ tục chấm dứt.
Bước 5: Chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã.
Bước 6: Theo dõi kết quả
Sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin chấm dứt hoạt động, cơ quan thuế cập nhật trạng thái MST thành 01 – NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST.

Hướng dẫn xử lý hộ kinh doanh có MST trạng thái 03, 06 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế là gì?
Tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
- Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
- Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;
- Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
- Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Mức phạt đối với NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06 là gì?
Theo Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính dành cho doanh nghiệp, tổ chức ở trạng thái 03, 06 của Cục Thuế Tải về, các mức phạt NNT có mã số thuế trạng thái 03, 06 tuỳ theo từng trường hợp, hành vi vi phạm bao gồm:
1. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:
Trường hợp Doanh nghiệp có trạng thái MST 06 (viết tắt là DN 06) chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế sau ngày 05/12/2020. Nếu DN 06 nộp tất cả các hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế vào 01 ngày thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5, Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (đã được sửa bổ sung tại khoản 3, khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), DN 06 bị xử phạt về một hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện.
2. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai phí, lệ phí:
Trường hợp DN 06 không nộp/chậm nộp tờ khai phí, lệ phí thì căn cứ Nghị định 109/2013/NĐ-CP, Nghị định 02/2026/NĐ-CP, người nộp thuế bị xử phạt VPHC đối với từng tờ khai phí/lệ phí không nộp/chậm nộp. Mức tiền phạt được quy định chi tiết cho từng trường hợp tại Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 31/12/2025) và Điều 16 Nghị định 02/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026). Mức tiền phạt áp dụng cho cá nhân.
3. Vi phạm hành chính về trốn thuế
- Trường hợp doanh nghiệp DN06 không nộp tờ khai thuế/chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày (đối với các tờ khai có hạn nộp trước ngày 05/12/2020) thì theo quy định tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP, các hành vi này đến nay đã hết thời hiệu xử phạt (05 năm). Cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế thiếu trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Trường hợp doanh nghiệp DN 06 không nộp tờ khai thuế/chậm nộp tờ khai thuế quá 90 ngày (đối với các tờ khai có hạn nộp sau ngày 05/12/2020) dẫn đến thiếu số tiền thuế, phí phải nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì mức tiền phạt được quy định tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
4. Xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn:
- Trường hợp doanh nghiệp lập hóa đơn khống trong thời gian không hoạt động tại địa chỉ ĐKKD hoặc đã ngừng hoạt động nếu doanh nghiệp đã có hành vi cho, bán hóa đơn hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi, doanh nghiệp có thể bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 22, Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 203 Bộ Luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017, 2025).
- Đối với hành vi lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ: Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (Sửa đổi khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 24 tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02/12/2025)
[...]
Xem chi tiết tại Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính dành cho doanh nghiệp, tổ chức ở trạng thái 03, 06 của Cục Thuế
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];