Hướng dẫn bù trừ thuế nộp thừa trên Dịch vụ công 2026 đối với HKD như thế nào?
Sau đây là Hướng dẫn bù trừ thuế nộp thừa trên Dịch vụ công 2026 đối với hộ kinh doanh, mọi người có thể tham khảo:
BƯỚC 1: Truy cập vào Cổng Dịch vụ công theo đường link như sau:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

BƯỚC 2: Đăng nhập vào Hệ thống bằng: Tài khoản thuế điện tử hoặc Tài khoản định danh điện tử >>> Chọn Hộ, cá nhân kinh doanh

BƯỚC 3: Chọn “Thủ tục hành chính” >>> Tại mục Tờ khai >>> Tìm kiếm bằng từ khóa "bù trừ" >>> Hệ thống hiển thị tờ khai 01/DNXLNT - Đề nghị bù trừ khoản nộp thừa >>> Tích chọn và thực hiện tìm kiếm


BƯỚC 4: Chọn nộp hồ sơ >>> Tiếp tục >>> Tự khai. Hệ thống hiển thị thông tin cá nhân/ đại điện hộ kinh doanh >> Chọn tiếp tục



BƯỚC 5: Thông tin cơ quan thuế tiếp nhận là thông tin cơ quan quản lý thuế hộ kinh doanh của mình
- Tiếp tục thực hiện điền các thông tin theo yêu cầu
- Tại Mục 2. ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ KHOẢN NỘP THỪA: Hộ kinh doanh nên bù trừ cùng loại thuế
- Chọn tiếp tục

BƯỚC 6: Nhập mã captcha >>> Nộp tờ khai
Vừa rồi là thông tin về: "Hướng dẫn bù trừ thuế nộp thừa trên Dịch vụ công 2026 như thế nào?"
>>> Xem thêm: Mã TTHC khai thuế đối với HKD, CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh là gì?
>>> Xem thêm: Từ 1/1/2026 HKD dưới 1 tỷ chỉ cần sử dụng sổ kế toán mẫu S1a HKD đúng không?

Hướng dẫn bù trừ thuế nộp thừa trên Dịch vụ công 2026 đối với HKD như thế nào? (Hình từ Internet)
HKD doanh thu dưới 1 tỷ đã nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì được bù trừ số thuế nộp thừa đúng không?
Tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
Điều 12. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
2. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
[...]
Như vậy, hộ kinh doanh đã nộp thuế GTGT, thuế TNCN nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm dưới 1 tỷ thì được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách đối với số thuế nộp thừa.
Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo Luật Quản lý thuế 2025 ra sao?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
[1] Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
[2] Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
[3] Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.
[4] Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
[5] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];