Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1 2026 Bắc Ninh gồm các giấy tờ gì?

Nguyễn Thị Kim Linh 153 lượt xem
20:20 | 29/04/2026
Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1 2026 Bắc Ninh gồm các giấy tờ gì? Học sinh lớp 1 có bắt buộc học Tiếng Việt không?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1 2026 Bắc Ninh gồm các giấy tờ gì?
  2. Học sinh lớp 1 có bắt buộc học Tiếng Việt không?
  3. Những năng lực cốt lõi khi đánh giá học sinh lớp 1 là gì?

Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1 2026 Bắc Ninh gồm các giấy tờ gì?

Căn cứ theo tiết 2.5 Tiểu mục 2 Mục 2 Công văn 712/SGDĐT-QLCLGD của SGDĐT tỉnh Bắc Ninh Tải về có hướng dẫn hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1 2026 Bắc Ninh như sau:

I. TỔ CHỨC TUYỂN SINH VÀO CÁC CƠ SỞ GDMN, LỚP 1 VÀ LỚP 6 (KHÔNG BAO GỒM TRƯỜNG PTDTNT, TRƯỜNG THCS TRỌNG ĐIỂM VÀ LỚP CHẤT LƯỢNG CAO TRONG TRƯỜNG THCS CÓ LỚP CHẤT LƯỢNG CAO)
[...]
2. Tuyển sinh vào lớp 1
[...]
2.4. Phương thức tuyển sinh: xét tuyển.
2.5. Hồ sơ tuyển sinh
- Phiếu đăng ký xét tuyển vào lớp 1;
- Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ.
2.6. Thời gian tuyển sinh
- Từ ngày 01/7/2026 đến 17h00 ngày 04/7/2026, học sinh đăng ký thử nghiệm trên hệ thống tuyển sinh trực tuyến.
- Từ ngày 06/7/2026 đến 17h00 ngày 11/7/2026, học sinh đăng ký tuyển sinh trực tuyến chính thức.
- Từ ngày 13/7/2026 đến ngày 17h00 ngày 20/7/2026, tuyển sinh trực tiếp tại các cơ sở giáo dục.
- Từ ngày 21/7/2026 đến ngày 27/7/2026, báo cáo UBND xã, phường và đề xuất tuyển sinh bổ sung chỉ tiêu (nếu có).
- Hoàn thành công tác tuyển sinh chậm nhất ngày 31/7/2026.
[...]

Như vậy, hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1 2026 Bắc Ninh bao gồm:

- Phiếu đăng ký xét tuyển vào lớp 1.

- Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ.

Xem thêm:

Sinh năm bao nhiêu vào học lớp 1 năm 2026-2027?

Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1 2026 Bắc Ninh gồm các giấy tờ gì?

Hồ sơ tuyển sinh vào lớp 1 2026 Bắc Ninh gồm các giấy tờ gì? (Hình từ Internet)

Học sinh lớp 1 có bắt buộc học Tiếng Việt không?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 7 Quy định Đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 7. Đánh giá định kỳ
1. Đánh giá định kỳ về nội dung học tập các môn học, hoạt động giáo dục
a) Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học, giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và yêu cầu cần đạt, biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục để đánh giá học sinh đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
- Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập và thường xuyên có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập và có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
- Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập hoặc chưa có biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học hoặc hoạt động giáo dục.
b) Vào cuối học kỳ I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt, Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ có bài kiểm tra định kỳ;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kỳ I và giữa học kỳ II.
c) Đề kiểm tra định kỳ phù hợp với yêu cầu cần đạt và các biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của môn học, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
- Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc trong học tập;
- Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết vấn đề có nội dung tương tự;
- Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
d) Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang điểm 10, không cho điểm thập phân và được trả lại cho học sinh. Điểm của bài kiểm tra định kỳ không dùng để so sánh học sinh này với học sinh khác. Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kỳ I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, giáo viên đề xuất với nhà trường có thể cho học sinh làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của học sinh.
[...]

Như vậy, Tiếng Việt là một trong những môn học bắt buộc học sinh lớp 1 phải học.

Những năng lực cốt lõi khi đánh giá học sinh lớp 1 là gì?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 5 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định như sau:

Điều 5. Nội dung và phương pháp đánh giá
1. Nội dung đánh giá
a) Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học.
b) Đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh thông qua những phẩm chất chủ yếu và những năng lực cốt lõi như sau:
- Những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- Những năng lực cốt lõi:
+) Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;
+) Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.
[...]

Như vậy, những năng lực cốt lõi khi đánh giá sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh lớp 1 là:

- Những năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo;

- Những năng lực đặc thù: ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất.

Nguyễn Thị Kim Linh
Nguyễn Thị Kim Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất