Hồ sơ từ chức đối với công chức lãnh đạo quản lý gồm những gì?
Căn cứ theo tiết 3 Tiểu mục 2 Mục B Phần 2 Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BNV năm 2026, thành phần hồ sơ từ chức đối với công chức lãnh đạo quản lý bao gồm:
- Đơn từ chức.
- Tờ trình của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ.
- Các tài liệu khác có liên quan.
.jpg)
Hồ sơ từ chức đối với công chức lãnh đạo quản lý gồm những gì? (Hình từ Internet)
Trình tự thực hiện từ chức đối với công chức lãnh đạo quản lý thế nào?
Căn cứ theo tiết 1 Tiểu mục 2 Mục B Phần 2 Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BNV năm 2026, trình tự thực hiện từ chức đối với công chức lãnh đạo quản lý như sau:
- Công chức lãnh đạo, quản lý có đơn từ chức.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn từ chức, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Trường hợp nào không xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo quản lý?
Căn cứ theo tiết 10 Tiểu mục 2 Mục B Phần 2 Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước mới, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ ban hành kèm theo Quyết định 874/QĐ-BNV năm 2026 quy định như sau:
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
[...]
II. THỦ TỤC TỪ CHỨC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ
[...]
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
10.1. Đối với công chức lãnh đạo, quản lý
a) Công chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau:
[...]
b) Không xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao.
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Nghị định số 300/2026/NĐ-CP).
Như vậy, trường hợp không xem xét từ chức, cho thôi giữ chức vụ đối với công chức lãnh đạo quản lý gồm:
- Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân công chức đã thực hiện, nếu công chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao.
- Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 53 Nghị định 170/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 23 Nghị định 300/2026/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];