- Trường hợp nào được chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon ngoài hệ thống giao dịch các bon?
- Việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon ngoài hệ thống giao dịch các bon được thực hiện theo các nguyên tắc nào?
- Hồ sơ, trình tự chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon được thực hiện như thế nào?
Trường hợp nào được chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon ngoài hệ thống giao dịch các bon?
Theo khoản 1 Điều 17 Thông tư 11/2026/TT-BNNMT, các trường hợp chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon gồm:
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức;
- Chuyển quyền sở hữu theo bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan thi hành án hoặc phán quyết hoặc quyết định của Trọng tài theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ, trình tự chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon được thực hiện như thế nào? (Hình từ Internet)
Việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon ngoài hệ thống giao dịch các bon được thực hiện theo các nguyên tắc nào?
Theo khoản 2 Điều 17 Thông tư 11/2026/TT-BNNMT, việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các- bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon được đề nghị chuyển quyền sở hữu phải nằm trong tiểu khoản Đăng ký chung;
- Cơ quan, tổ chức chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vấn đề sau:
+ Tính chính xác, trung thực của hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon;
+ Các vi phạm xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon;
+ Các tranh chấp, thiệt hại phát sinh từ việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án; quyết định của cơ quan thi hành án; phán quyết, quyết định của trọng tài theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức tham gia thực hiện việc xác nhận hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các- bon chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của việc xác nhận và nội dung hồ sơ, tài liệu trong phạm vi thực hiện xác nhận theo quy định của pháp luật;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận, xử lý, xem xét tính hợp lệ, chấp thuận trên cơ sở hồ sơ được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của cơ quan, tổ chức xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon; không chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp hoặc thiệt hại phát sinh (nếu có) liên quan đến bản án, quyết định của Tòa án hoặc phán quyết, quyết định của Trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo bản án, quyết định của Tòa án; hoặc quyết định của cơ quan thi hành án; hoặc phán quyết, quyết định của trọng tài theo quy định của pháp luật với tư cách là tổ chức có liên quan phải thi hành quyết định và không chịu trách nhiệm đối với các tranh chấp hoặc thiệt hại phát sinh (nếu có) liên quan đến bản án, quyết định của Tòa án; quyết định của cơ quan thi hành án; phán quyết, quyết định của trọng tài.
Hồ sơ, trình tự chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon được thực hiện như thế nào?
Căn cứ khoản 3, 4, 5, 6 Điều 17 Thông tư 11/2026/TT-BNNMT, hồ sơ, trình tự chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon được thực hiện như sau:
- Cơ quan, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon theo một trong các hình thức: trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.
- Hồ sơ chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon ngoài hệ thống giao dịch các-bon, bao gồm:
+ Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 11/2026/TT-BNNMT;
+ Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu chứng minh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể của cơ quan, tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể cơ quan, tổ chức;
+ Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực bản án hoặc quyết định của tòa án; phán quyết hoặc quyết định của trọng tài (nếu có); quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật (nếu có), trong đó có thông tin về việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon (trong trường hợp chuyển quyền sở hữu theo bản án hoặc quyết định của tòa án hoặc phán quyết, quyết định của trọng tài hoặc quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật);
+ Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa thuận của các tổ chức liên quan thống nhất việc chuyển quyền sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon (nếu có).
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho cơ quan, tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan, tổ chức hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, cập nhật quyền sở hữu trên Hệ thống đăng ký quốc gia và thông báo kết quả bằng văn bản theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 11/2026/TT-BNNMT cho cơ quan, tổ chức. Trường hợp từ chối, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lại hồ sơ cho cơ quan, tổ chức và thông báo rõ lý do.
Lưu ý: Thông tư 11/2026/TT-BNNMT có hiệu lực từ ngày 30/03/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];