Hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo tại nước ngoài trong Tòa án nhân dân gồm những gì?

— 101 lượt xem
00:30 | 26/06/2026
Hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo tại nước ngoài trong Tòa án nhân dân gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo tại nước ngoài trong Tòa án nhân dân gồm những gì?
  2. Trình tự nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo tại nước ngoài trong Tòa án nhân dân được quy định ra sao?
  3. Hồ sơ tiếp nhận công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo tại nước ngoài gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo tại nước ngoài trong Tòa án nhân dân gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 15/2026/TT-TANDTC thì công chức, viên chức được cử đi đào tạo tại nước ngoài được xem xét gia hạn thời gian học tập trong trường hợp không thể hoàn thành khóa học đúng thời hạn.

Căn cứ khoản 3 Điều 5 Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo gồm có các tài liệu sau:

- Đơn đề nghị gia hạn thời gian học tập, trong đó nêu rõ lý do gia hạn, thời gian xin gia hạn và nguồn kinh phí đảm bảo trong thời gian gia hạn;

- Bản sao văn bản đồng ý của cơ sở giáo dục nước ngoài về việc kéo dài thời gian học tập của công chức, viên chức;

- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng công chức, viên chức về việc gia hạn thời gian đào tạo;

- Ý kiến xác nhận tiến độ học tập của cơ sở đào tạo, bao gồm:

Trường hợp chương trình có giáo viên hướng dẫn cá nhân: ý kiến của giáo viên hướng dẫn có xác nhận của cơ sở đào tạo;

Trường hợp chương trình không phân công giáo viên hướng dẫn cá nhân: văn bản xác nhận của phòng đào tạo, thư ký khoa hoặc bộ phận phụ trách sinh viên quốc tế về tiến độ học tập và thời gian cần gia hạn;

- Kết quả học tập đến thời điểm đề nghị gia hạn (bảng điểm, báo cáo học tập, hoặc chứng nhận hoàn thành các môn học theo yêu cầu).

Thời gian gia hạn tối đa như sau: Không quá 36 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ; không quá 24 tháng đối với chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ; không vượt quá thời gian học tối đa do cơ sở đào tạo tại nước ngoài quy định.

Hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo tại nước trong công tác trong Tòa án nhân dân gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo tại nước ngoài trong Tòa án nhân dân gồm những gì? (Hình từ Internet)

Trình tự nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đào tạo tại nước ngoài trong Tòa án nhân dân được quy định ra sao?

Theo Khoản 4 Điều 5 Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, việc gia hạn đào tạo tại nước trong công tác trong Tòa án nhân dân của công chức, viên chức thực hiện như sau:

- Công chức, viên chức gửi hồ sơ qua đường bưu điện, trực tiếp đến cơ quan, đơn vị cử đi học;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị cử đi học thông báo nếu hồ sơ chưa hợp lệ để bổ sung;

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị cử đi học quyết định việc gia hạn thời gian học tập.

Việc gia hạn được thực hiện trên cơ sở đề nghị của công chức, viên chức, sự chấp thuận của cơ sở đào tạo tại nước ngoài và quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi học theo quy định.

Trong thời gian gia hạn, công chức, viên chức không được cấp học bổng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Hồ sơ tiếp nhận công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo tại nước ngoài gồm những gì?

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc khóa học theo quyết định cử đi học, công chức, viên chức phải hoàn thiện hồ sơ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền để được trở lại công tác. Theo Khoản 2 Điều 7 Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, hồ sơ tiếp nhận công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa đào tạo tại nước ngoài trong TAND gồm:

- Văn bản của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công chức, viên chức đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định tiếp nhận về cơ quan, đơn vị công tác (ghi rõ thời điểm đề nghị tiếp nhận); (1)

- Báo cáo kết quả học tập; (2)

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp và kết quả học tập được dịch sang tiếng Việt, có chứng thực. Trường hợp chưa được cấp văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp thì nộp bản sao văn bản xác nhận đã hoàn thành chương trình học tập kèm theo bảng điểm (đối với công chức, viên chức tốt nghiệp trình độ đại học, thạc sĩ) hoặc xác nhận kết quả nghiên cứu, bảo vệ luận án (đối với công chức, viên chức tốt nghiệp trình độ tiến sĩ hoặc thạc sĩ nghiên cứu), được dịch sang tiếng Việt, có chứng thực; (3)

- Giấy biên nhận đã nộp luận án cho Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh (đối với công chức, viên chức tốt nghiệp trình độ tiến sĩ); (4)

- Luận án tốt nghiệp (chỉ yêu cầu đối với đào tạo tiến sĩ); (5)

- Đối với những trường hợp đang chờ kết quả chấm luận án thì chưa phải nộp các tài liệu quy định tại mục (3), (4), (5) nêu trên nhưng phải có xác nhận luận án đã được gửi đi chấm theo quy định của cơ sở đào tạo và dự kiến thời gian có kết quả. Đồng thời, phải có báo cáo dự kiến thời gian hoàn thành các yêu cầu quy định tại mục (3), (4), (5).

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-BCA-BQP-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định việc phối hợp trong số hóa hồ sơ, chia sẻ dữ liệu trong thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú chi tiết thế nào?

Bài viết mới nhất