Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị mới nhất 2026 gồm những gì?

Mạc Duy Văn 1,890 lượt xem
07:25 | 01/06/2026
Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị mới nhất 2026 được quy định tại Mục 4 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị gồm những gì?
  2. Mức đóng đảng phí của Đảng viên dự bị như thế nào?
  3. Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức ra sao?

Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị gồm những gì?

Theo Mục 4 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026 thì hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị gồm:

(1). Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới

Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới, được trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu cấp; nơi không có trung tâm chính trị thì do cấp ủy hoặc ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Ban Tổ chức Trung ương.

(2). Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị

Sau 12 tháng, kể từ ngày chi bộ kết nạp, đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và biện pháp khắc phục khuyết điểm, tồn tại; đề nghị chi bộ xét, công nhận đảng viên chính thức.

(3). Bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ

Đảng viên được phân công giúp đỡ viết bản nhận xét đảng viên dự bị nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị; báo cáo chi bộ.

(4). Bản nhận xét của tổ chức chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy nơi cư trú

Chi ủy có đảng viên dự bị tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức chính trị - xã hội mà người đó là thành viên (nếu có); ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi chưa có chi ủy) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị để báo cáo chi bộ.

Trường hợp đặc biệt không phải lấy ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị thực hiện theo quy định của Ban Bí thư.

(5). Nghị quyết của chi bộ, đảng ủy cơ sở và quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền

- Nội dung và cách tiến hành của chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở, cấp có thẩm quyền xét, quyết định công nhận đảng viên chính thức thực hiện theo Tiểu mục 3.6 và 3.7, Mục 3 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026.

- Sau khi có quyết định của cấp ủy có thẩm quyền công nhận đảng viên chính thức, chi ủy (hoặc bí thư chi bộ nơi không có chi ủy) công bố quyết định trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất.

(6). Việc xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức trong trường hợp đảng viên dự bị thay đổi đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú thực hiện theo Tiểu mục 3.9 Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026.

(7). Thủ tục xóa tên đảng viên dự bị vi phạm tư cách

- Chi bộ xem xét, nếu có hai phần ba đảng viên chính thức trở lên biểu quyết đồng ý xóa tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy cấp trên.

- Đảng ủy cơ sở xem xét, nếu có hai phần ba đảng ủy viên trở lên biểu quyết đồng ý xóa tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.

- Ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên xem xét, nếu có trên một nửa số thành viên biểu quyết đồng ý xóa tên thì ra quyết định xóa tên.

- Đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên ra quyết định xóa tên đảng viên dự bị nếu được sự đồng ý của ít nhất hai phần ba đảng ủy viên đương nhiệm.

Trên đây là thông tin về "Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị mới nhất 2026 gồm những gì?".

Hồ sơ chuyển đảng chính thức cho đảng viên dự bị mới nhất 2026 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Mức đóng đảng phí của Đảng viên dự bị như thế nào?

Theo Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 quy định về mức đóng đảng phí của Đảng viên dự bị như sau:

(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề.

Trong thời gian đảng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.

Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:

(i) Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.

(ii) Đảng viên không hưởng lương hưu:

a) Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí thực hiện như sau:

- Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.

- Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

- Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:

+ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

+ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.

b) Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại Tiết a, (ii) (2).

(3) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại (1) và (2) theo thứ tự từ trên xuống dưới.

Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức ra sao?

Theo tiểu mục 4.3 Mục 4 Quy định 20-QĐ/TW năm 2026 quy định thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức như sau:

- Đảng ủy cơ sở được ủy quyền kết nạp đảng viên: Do tập thể đảng ủy cơ sở xem xét, quyết định.

- Cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, đảng ủy được giao quyền cấp trên cơ sở, đảng ủy được thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở: Do ban thường vụ xem xét, quyết định.

- Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương: Do tập thể thường trực cấp ủy và các đồng chí ủy viên ban thường vụ là trưởng các ban đảng cùng cấp xem xét, quyết định.

- Thẩm quyền quyết định kết nạp đảng viên và xét công nhận đảng viên chính thức trong Đảng bộ Quân đội và Đảng bộ Công an Trung ương: Thực hiện theo quy định này và quy định riêng của Bộ Chính trị.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất