Hệ số lương mới của quân đội năm 2024 là bao nhiêu?

Lương Thị Tâm Như 585 lượt xem
09:50 | 26/02/2024
Cho tôi hỏi: Hệ số lương mới của quân đội năm 2024 là bao nhiêu? Sĩ quan quân đội có bao nhiêu bậc?- Câu hỏi của chị Nguyệt (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Hệ số lương mới của quân đội năm 2024 là bao nhiêu?
  2. Sĩ quan quân đội có bao nhiêu bậc?
  3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan Quân đội phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là bao nhiêu tuổi?
  4. Khi nào sĩ quan quân đội sẽ bị miễn nhiệm?

Hệ số lương mới của quân đội năm 2024 là bao nhiêu?

Tại Thông tư 41/2023/TT-BQP có quy định hệ số lương của quân đội như sau:

(1) Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu:

(2) Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

(3) Bảng lương công nhân quốc phòng

Lưu ý: Hệ số lương mới của quân đội theo bảng trên được áp dụng đến hết ngày 30/6/2024. Và từ ngày 01/7/2024, lương của quân đội sẽ được sửa đổi theo chính sách cải cách tiền lương và mức lương cơ sở, hệ số lương hiện nay sẽ được bãi bỏ.

Hệ số lương mới của quân đội năm 2024 là bao nhiêu?

Hệ số lương mới của quân đội năm 2024 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Sĩ quan quân đội có bao nhiêu bậc?

Tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 có quy định hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan như sau:

Hệ thống cấp bậc quân hàm sĩ quan
Hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc:
1. Cấp Uý có bốn bậc:
Thiếu uý;
Trung uý;
Thượng uý;
Đại uý.
2. Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu tá;
Trung tá;
Thượng tá;
Đại tá.
3. Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại tướng.

Như vậy, sĩ quan quân đội có 12 bậc trong đó:

- Cấp Uý có 4 bậc;

- Cấp Tá có 4 bậc;

- Cấp Tướng có 4 bậc.

Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan Quân đội phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là bao nhiêu tuổi?

Tại Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2008 và khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2014 có quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan như sau:

Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan
1. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:
Cấp Úy: nam 46, nữ 46;
Thiếu tá: nam 48, nữ 48;
Trung tá: nam 51, nữ 51;
Thượng tá: nam 54, nữ 54;
Đại tá: nam 57, nữ 55;
Cấp Tướng: nam 60, nữ 55.
2. Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều này không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.
3. Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, hạn tuổi cao nhất của sĩ quan Quân đội phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm là:

Nam 46, nữ 46 đối với cấp Úy;

Nam 48, nữ 48 đối với Thiếu tá;

Nam 51, nữ 51 đối với Trung tá;

Nam 54, nữ 54 đối với Thượng tá;

Nam 57, nữ 55 đối với Đại tá;

Nam 60, nữ 55 đối với Cấp Tướng.

Tuy nhiên sĩ quan vẫn có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ nếu quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, sức khỏe tốt và tự nguyện nhưng thời gian kéo dài không quá 5 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn.

Khi nào sĩ quan quân đội sẽ bị miễn nhiệm?

Tại Điều 21 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 có quy định về bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan như sau:

Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan
1. Sĩ quan được bổ nhiệm chức vụ khi có nhu cầu biên chế và đủ tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đảm nhiệm.
2. Việc miễn nhiệm chức vụ đối với sĩ quan được thực hiện trong các trường hợp sau đây :
a) Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm;
b) Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại;
c) Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ.
3. Sĩ quan có thể được giao chức vụ thấp hơn chức vụ đang đảm nhiệm hoặc chức vụ có quy định cấp bậc quân hàm cao nhất thấp hơn cấp bậc quân hàm hiện tại trong những trường hợp sau đây:
a) Tăng cường cho nhiệm vụ đặc biệt;
b) Thay đổi tổ chức, biên chế;
c) Điều chỉnh để phù hợp với năng lực, sức khoẻ của sĩ quan.

Như vậy, sĩ quan quân đội sẽ bị miễn nhiệm khi:

- Khi thay đổi tổ chức mà không còn biên chế chức vụ sĩ quan đang đảm nhiệm;

- Sĩ quan không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện đảm nhiệm chức vụ hiện tại;

- Sĩ quan hết hạn tuổi phục vụ tại ngũ mà không được kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như
Lương Thị Tâm Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất