Giấy phép xe tập lái được cấp lại trong trường hợp nào?
Xem thêm
>>> Thi sát hạch lái xe phải xác thực nhận diện khuôn mặt đúng không?
>>> Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật của sân tập lái xe từ ngày 01/07/2026 là gì?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về giấy phép xe tập lái và thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái như sau:
Điều 15. Giấy phép xe tập lái và thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xe tập lái cho xe tập lái của cơ sở đào tạo do địa phương quản lý theo mẫu quy định tại Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này; giấy phép xe tập lái có hiệu lực tương ứng với thời hạn hiệu lực ghi trên giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhưng không vượt quá thời hạn sử dụng hợp pháp đối với xe tập lái.
2. Giấy phép xe tập lái được cấp ngay sau khi kiểm tra cấp giấy phép đào tạo lái xe và cấp bổ sung trong quá trình hoạt động; giấy phép xe tập lái được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi các thông tin trong giấy phép: tên cơ sở đào tạo, biển số xe, màu sơn.
Như vậy, giấy phép xe tập lái được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi các thông tin trong giấy phép: tên cơ sở đào tạo, biển số xe, màu sơn.

Giấy phép xe tập lái được cấp lại trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Trình tự thực hiện thủ tục bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái như thế nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về thủ tục bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái như sau:
Điều 16. Thủ tục bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái
[...]
2. Trình tự thực hiện
a) Cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia;
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ sung;
d) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái lập sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.
Như vậy, trình tự thực hiện thủ tục bổ sung xe tập lái, cấp lại giấy phép xe tập lái như sau:
- Cơ sở đào tạo gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 94/2026/NĐ-CP tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công quốc gia;
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại theo quy định; trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian không quá 02 ngày làm việc (kể cả thời gian xác thực điện tử thông tin về xe tập lái, gồm: Chứng nhận đăng ký xe, giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới) phải cấp giấy phép xe tập lái cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử có giá trị như bản giấy bằng một trong các hình thức: qua VNeiD, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục chính cấp tỉnh, cấp xã; trường hợp cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì được cấp bổ sung;
- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xe tập lái lập sổ theo dõi cấp giấy phép xe tập lái theo mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo Nghị định 94/2026/NĐ-CP.
Trường hợp xe tập lái loại ô tô tải có chở học viên trên thùng xe phải đáp ứng yêu cầu nào?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 9 Nghị định 94/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật như sau:
Điều 9. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
[...]
2. Xe tập lái
[...]
c) Xe tập lái được gắn 02 biển “TẬP LÁI” trước và sau xe theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này; có hệ thống phanh phụ được lắp đặt bảo đảm hiệu quả phanh, được bố trí bên ghế ngồi của giáo viên dạy thực hành lái xe; xe tập lái trên đường giao thông có gắn cố định thiết bị giám sát thời gian và quãng đường học thực hành lái xe của học viên; trường hợp xe tập lái loại ô tô tải có chở học viên trên thùng xe phải có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên;
[...]
Như vậy, trường hợp xe tập lái loại ô tô tải có chở học viên trên thùng xe phải đáp ứng yêu cầu sau: có mui che mưa, che nắng, ghế ngồi cho học viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];