Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế là tiền gì?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế như sau:
Điều 4. Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế
1. Đồng Việt Nam.
2. Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).
3. Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.
4. Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.
Như vậy, đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế là tiền sau:
- Đồng Việt Nam.
- Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).
- Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.
- Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.
Xem thêm
Toàn văn Thông tư 82/2026/TT-BTC về quản lý hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế ra sao?
Đối tượng và điều kiện nào được mua hàng miễn thuế từ năm 2026?

Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế là tiền gì? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế như thế nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế như sau:
- Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly
Doanh nghiệp gửi thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06a, Mẫu số 06b và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay và trong vòng 24 giờ sau khi hàng hóa được vận chuyển từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP tới cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.
- Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly
Khi đưa tiền mặt, hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay: Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06a và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Doanh nghiệp chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục. Doanh nghiệp chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt Mẫu số 06/PGHKVTB, Mẫu số 07/BKTMKVTB do doanh nghiệp xuất trình.
Đối với hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế: Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện niêm phong phương tiện vận chuyển hàng miễn thuế trước khi đưa phương tiện chứa hàng miễn thuế ra khỏi tàu bay. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng miễn thuế từ tàu bay về kho hàng miễn thuế. Trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện gửi thông tin về hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế theo Mẫu số 06b và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.
Thời hạn doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp báo cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế như thế nào?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định về báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế như sau:
Điều 19. Báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế
1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán đối với hàng hóa đưa vào để bán tại cửa hàng miễn thuế
a) Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp báo cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan;
[...]
Như vậy, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế nộp báo cáo quyết toán tình hình bán hàng miễn thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];