Doanh nghiệp FDI có cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư mới ngoài dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không?

Chu Tường Vy 7,538 lượt xem
12:55 | 16/11/2023
Tôi có một vấn đề cần anh chị tư vấn: Doanh nghiệp FDI có cần đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư mới ngoài dự án đã được cấp Giấy chứng nhận hay không? Mong được giải đáp thắc mắc!
Nội dung chính
  1. Những trường hợp bắt buộc phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
  2. Doanh nghiệp FDI có cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư mới ngoài dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không?
  3. Doanh nghiệp FDI thực hiện chế độ báo cáo tại cơ quan nào?

Những trường hợp bắt buộc phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo Điều 37 Luật Đầu tư 2020 quy định về trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
2. Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
...

Theo đó, những trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm có:

[1] Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;

[2] Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế thuộc 01 trong các trường hợp theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020

Doanh nghiệp FDI có cần đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư mới ngoài dự án đã được cấp Giấy chứng nhận?

Doanh nghiệp FDI có cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư mới ngoài dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp FDI có cần xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư mới ngoài dự án đã được cấp Giấy chứng nhận không?

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư 2020 quy định về thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
...

Đồng thời tại Điều 64 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1. Trường hợp thực hiện dự án đầu tư mới ngoài dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục sau:
a) Tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Nghị định này;
b) Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 72 của Luật Đầu tư. Nội dung báo cáo gồm: Tên dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn hoạt động, tiến độ thực hiện, nhu cầu về lao động, ưu đãi đầu tư (nếu có).
2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Việc bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với điều kiện tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
...

Theo đó, doanh nghiệp FDI khi thực hiện dự án đầu tư mới ngoài dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc các trường hợp sau sẽ không cần phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư:

[1] Doanh nghiệp FDI có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

[2] Có tổ chức kinh tế như mục [1] nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

[3] Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế như mục [1] nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

Ngoài ra, các dự án của các doanh nghiệp FDI kể trên phải thuộc 01 trong các dự án sau:

- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác;

- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác;

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Doanh nghiệp FDI thực hiện chế độ báo cáo tại cơ quan nào?

Theo khoản 5 Điều 72 Luật Đầu tư 2020 quy định về chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như sau:

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam
...
5. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

Tại Điều 34 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
1. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau:
a) Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
c) Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
3. Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế;
b) Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Theo đó, doanh nghiệp FDI có dự án đầu tư thuộc diện không cần cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện chế độ báo cáo tại cơ quan đăng ký đầu tư cụ thể là:

[1] Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành

[2] Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

Tùy theo tình hình thực tế của dự án đầu tư thì doanh nghiệp FDI sẽ thực hiện chế độ báo cáo ở cơ quan có thẩm quyền tương ứng

Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Chu Tường Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất